TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 652/2024/QÐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 18 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 623/2024/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2024 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Bà Trần Thị L. Sinh năm: 1954. HKTT: S3.03 Vinhomes S, phường T, quận N, thành phố Hà Nội. Nơi làm việc: Tầng C số C C, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
- Ông Nguyễn Đức Đ. Sinh năm: 1952. HKTT: Xóm A P, xã P, huyện B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 9 năm 2024 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội của người yêu cầu là tự nguyện; Việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
[2] Quan hệ hôn nhân của bà Trần Thị L và ông Nguyễn Đức Đ là hợp pháp và đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện B, thành phố Hà Nội vào ngày 14/01/1986.
[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Đức Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Đức Đ xác nhận có hai con chung là anh Nguyễn Đức T, sinh ngày 09 tháng 10 năm 1987 và anh Nguyễn Anh T1, sinh ngày 28 tháng 11 năm 1995. Đối với anh Nguyễn Đức T và anh Nguyễn Anh T1 đã trưởng thành đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- - Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Đức Đ xác nhận tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- - Về các khoản vay nợ: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Đức Đ tự thỏa thuận về các khoản vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí: Bà Trần Thị L tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0030503 ngày 10 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |
Quyết định số 652/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về hôn nhân và gia đình (công nhận thuận tình ly hôn)
- Số quyết định: 652/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình (Công nhận thuận tình ly hôn)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
