Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 651/2025/QÐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 02 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAΙ

Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 8, 9, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 590/2025/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

  1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1999;
  2. Căn cước số: [...].

    Địa chỉ thường trú: Ấp P, xã M, thành phố Cần Thơ (Địa chỉ cũ: Ấp P, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng).

    Địa chỉ tạm trú: Nhà trọ Lê Minh K, tổ A, khu phố P, phường T, tỉnh Đồng Nai (Địa chỉ cũ: Nhà trọ Lê Minh K, tổ A, ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai).

  3. Bà Sơn Thị V, sinh năm 2002;
  4. Căn cước công dân số: [...];

    Địa chỉ: Ấp T, phường V, thành phố Cần Thơ (Địa chỉ cũ: Ấp T, xã V, huyện V, tỉnh Sóc Trăng).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Sơn Thị V và ông Nguyễn Văn Thừa tự N chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 42, cấp ngày 07/5/2020 nên căn cứ Điều 8,9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Bà Sơn Thị V và ông Nguyễn Văn T khai, trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hiểu nhau, bất đồng quan điểm sống, suy nghĩ của hai vợ chồng trái ngược nhau, thường xuyên cãi vã nên gia đình luôn căng thẳng. Cả vợ chồng mặc dù đã cố gắng tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không thành. Nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đoàn tụ, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai vợ chồng ông bà thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Kim N1, sinh ngày 05/02/2020. Ly hôn, các đương sự thống nhất giao con chung cháu Nguyễn Kim N1 cho bà Sơn Thị V trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn T tạm thời không cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết

[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Bà Sơn Thị V và ông Nguyễn Văn T phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

[6] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 11 năm 2025 là thực sự tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Sự thỏa thuận của bà V, ông T đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai chấp nhận đơn yêu cầu của Bà Sơn Thị V và ông Nguyễn Văn T.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1999 và bà Sơn Thị V, sinh năm 2002.
  • - Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Kim N1, sinh ngày 05/02/2020. Ly hôn, các đương sự thống nhất giao con chung cháu Nguyễn Kim N1 cho bà Sơn Thị V trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn T tạm thời không cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, bà V, ông T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

  • - Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
  1. Về lệ phí: Bà Sơn Thị V và ông Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0005036 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Bà V và ông T đã nộp xong.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND KV1 - Đồng Nai;
  • - THADS tỉnh Đồng Nai;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: HS, VP.

THẨM PHÁN

Lê Thị Tám

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 651/2025/QÐST-HNGĐ ngày 02/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 651/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Thừa, sinh năm 1999 và bà Sơn Thị Vàng, sinh năm 2002. - Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Kim Ngọc, sinh ngày 05/02/2020. Ly hôn, các đương sự thống nhất giao con chung cháu Nguyễn Kim Ngọc cho bà Sơn Thị Vàng trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn Thừa tạm thời không cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, bà Vàng, ông Thừa có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger