Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 650/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quận 12, ngày 20 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 6 năm 2024;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 605/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lương Sơn B, sinh năm 1972

- Bà Phạm Thị M, sinh năm 1982

Cùng nơi cư trú: Số A, đường N, khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Ông Lương Sơn B và bà Phạm Thị M tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 27/11/2002 theo giấy chứng nhận kết hôn số 296, quyển số 02/2002 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Nay ông B và bà M xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.

[2] Về con chung: Ông Lương Sơn B và bà Phạm Thị M xác định có 02 (hai) con chung tên Lương Kim Thảo V, sinh ngày 29/5/2002 và Lương Kim Bảo N, sinh ngày 21/02/2011. Nay trẻ Lương Kim Thảo V đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai bên thỏa thuận, bà Phạm Thị M là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Lương Kim Bảo N, sinh ngày 21/02/2011 và ông Lương Sơn B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[4] Về nghĩa vụ chung về tài sản: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[5] Về lệ phí: Ông Lương Sơn B và bà Phạm Thị M mỗi người chịu là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Lương Sơn B và bà Phạm Thị M thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực giấy chứng nhận kết hôn số 296, quyển số 02/2002 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 27/11/2002 không còn hiệu lực.

- Về con chung: Ông Lương Sơn B và bà Phạm Thị M xác định có 02 (hai) con chung tên Lương Kim Thảo V, sinh ngày 29/5/2002 và Lương Kim Bảo N, sinh ngày 21/02/2011. Nay trẻ Lương Kim Thảo V đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai bên thỏa thuận, bà Phạm Thị M là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Lương Kim Bảo N, sinh ngày 21/02/2011 và ông Lương Sơn B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Lương Sơn B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở ông Lương Sơn B thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Lương Sơn B và bà Phạm Thị M mỗi người chịu là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông B và bà M đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0022575 ngày 29 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông B, bà M đã nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự
  • - VKSND Quận 12;
  • - TAND TPHCM;
  • - Chi cục THADS Q.12;
  • - UBND xã An Hữu, huyện
  • Cái bè, tỉnh Tiền Giang;
  • - Lưu HS, VT.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thanh Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 650/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 650/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BA - MEO ly hon
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger