Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VĂN GIANG

TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2024/QĐST-HNGĐ

Văn Giang, ngày 10 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 72/2024/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lý Văn T, sinh năm 1977

Và bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1979

Cùng HKTT: thôn Đ, xã P, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan(Con chung của ông T, bà C)

Anh Lý Minh Q, sinh ngày 20/7/2006.

HKTT: thôn Đ, xã P, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện hợp pháp của anh Q là mẹ đẻ anh bà Nguyễn Thị C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Văn T và bà Nguyễn Thị C tự nguyện kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã L, tỉnh Hưng Yên ngày 29/12/1999, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng không được hòa thuận, nhiều bất đồng, mâu thuẫn trầm trọng; 02 năm nay vợ chồng ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Nay ông T và bà C đều xác định không còn tình cảm với nhau, không muốn đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn giữa ông T và bà C đã trầm trọng, vợ chồng ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ ông, bà chung sống với nhau không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của ông bà có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa ông T và bà C.

[2] Về con chung: Ông T và bà C cùng xác nhận vợ chồng có 03 con chung là chị Lý Ngọc M, sinh năm 2001, chị Lý Ánh N, sinh năm 2004 và anh Lý Minh Q, sinh ngày 20/7/2006. Chị M và chị N đã thành niên, mạnh khỏe, tự lập được cuộc sống nên ông bà không yêu cầu giải quyết.

Ly hôn, ông T và bà C thỏa thuận: Bà C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục anh Lý Minh Q đến khi anh Q đủ 18 tuổi, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau ly hôn ông T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiêp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau ly hôn của ông T và bà C là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên, phù hợp với nguyện vọng của con chung và quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.

[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Ông T và bà C thỏa thuận thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

[4] Về lệ phí: Ông T và bà C thỏa thuận thống nhất để ông T nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa thuận này của ông bà.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Văn T và bà Nguyễn Thị C đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông T và bà C cùng xác nhận vợ chồng có 03 con chung là chị Lý Ngọc M, sinh năm 2001, chị Lý Ánh N, sinh 2004 và anh Lý Minh Q sinh ngày 20/7/2006. Chị M và chị N đã thành niên, mạnh khỏe, tự lập được cuộc sống nên ông bà không yêu cầu giải quyết.

Ly hôn, ông T và bà C thỏa thuận: Bà C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục anh Lý Minh Q đến khi anh Q đủ 18 tuổi, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau ly hôn ông T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

-Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Ông T và bà C thỏa thuận thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông T và bà C thỏa thuận thống nhất để ông T nộp 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông đã nộp theo biên lai thu sô 0001397 ngày 26/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Ông T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên;
  • - Viện KSND huyện Văn Giang;
  • - Chi cục T.H.A dân sự huyện Văn Giang;
  • - UBND xã Long Hưng, Văn Giang, Hưng Yên(ĐKKH số 88, ngày 29/12/1999);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

TRẦN HOÀNG LÂM

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 68/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 68/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh B
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger