TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI Số: 65/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Vĩnh Cửu, ngày 13 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 65/2025/TLST-HNGĐ ngày 25/02/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Bà Nguyễn Thị Ngọc P; sinh năm 1992;
- Địa chỉ thường trú: Tổ X, ấp Y, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai;
- Nơi ở hiện nay: Số N, đường L, ấp Z, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
- - Ông Trần Văn B; sinh năm 1991;
- Địa chỉ thường trú: Tổ X, ấp Y, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu đã tiến hành hòa giải để bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Trần Văn B đoàn tụ nhưng bà P và ông B không đồng ý đoàn tụ mà tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc dân sự, cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Trần Văn B tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 104/2015, quyển số 01/2015, ngày 25/12/2015. Căn cứ vào các Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Quá trình hòa giải, bà P và ông B không đoàn tụ về chung sống với nhau và thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, sự tự nguyện của ông, bà là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được công nhận.
[2] Về con chung: Bà P và ông B có 02 con chung tên là Trần Hoàng M, sinh ngày N/M/2018 và Trần Ngọc Khánh M, sinh ngày K/H/2023. Bà P và ông B đã thỏa thuận, thống nhất giao cháu Trần Hoàng M và Trần Ngọc Khánh M cho bà P trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; tạm thời ông B không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc thỏa thuận nuôi con chung của bà P và ông B là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được công nhận.
Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
[3] Về tài sản chung: Bà P và ông B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
[4] Về nợ chung: Bà P và ông B đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
[5] Về lệ phí: Bà P, ông B phải nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Trần Văn B thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cháu Trần Hoàng M, sinh ngày N/M/2018 và Trần Ngọc Khánh M, sinh ngày K/H/2023 cho bà Nguyễn Thị Ngọc P trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; tạm thời ông Trần Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Trần Văn B mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0025117 ngày 25/02/2025 và số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0025116 ngày 25/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Bà P, ông B đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đặng Quang Tuyến |
Quyết định số 65/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 65/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con
