|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ Số:65/2024/QĐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP. Thanh Hóa, ngày 05 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 146/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2024
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B
Địa chỉ: Số A Q, P. Q, TP., tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Thái H, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Văn C chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B - chi nhánh T1.
(Văn bản uỷ quyền số 317/2022/QĐ-TGĐ ngày 18/3/2022)
Người được ủy quyền lại:
- Ông Nguyễn Văn T - Phó giám đốc Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh T1.
- Ông Lại Chí H1 - Trưởng phòng kinh doanh Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh T1.
- Ông Đỗ Bá K - Trưởng phòng thẩm định Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh T1.
- Bà Thái Thị Thu H2 - Chuyên viên quan hệ khách hàng Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh T1.
Cùng địa chỉ: Số B Đại lộ L, phường Đ, TP., tỉnh Thanh Hóa.
(Văn bản uỷ quyền số 2161/UQ-GĐ ngày 02/4/2024)
-
- Bị đơn:
- Bà Đào Thị N, sinh năm 1985
- Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
-
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B
-
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn N1 bà Đào Thị N và ông Nguyễn Văn T (người đại diện theo ủy quyền của BAC A) thống nhất: Ông Nguyễn Văn N1 bà Đào Thị N đã ký kết với Ngân hàng Thương mại cổ phần B (Sau đây gọi tắt là B1) 02 hợp đồng tín dụng gồm: Hợp đồng tín dụng số 320183/2021/HĐTD-BAC A ngày 09/11/2021; Và hợp đồng tín dụng số 320186/2021/HĐTD-BAC A ngày 09/11/2021 để vay tổng số tiền 2.800.000.000đ. Quá trình thực hiện hợp đồng ông N1 bà N đã trả cho B1 một phần nợ gốc, nợ lãi.
Tính đến ngày 27/8/2024 ông Nguyễn Văn N1 bà Đào Thị N còn nợ B1 cả 02 hợp đồng tổng số tiền là 2.530.479.739₫ (trong đó nợ gốc 2.369.600.000đ; Nợ lãi trong hạn 1.349.138đ; Nợ lãi quá hạn: 159.530.601₫).
Hai bên thoả thuận: Ông Nguyễn Văn N1 bà Đào Thị N có nghĩa vụ trả cho B1 toàn bộ số nợ trên theo các kỳ hạn như sau:
Kỳ 1: Chậm nhất là ngày 10/9/2024 ông N1 bà N trả cho B1 số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)
Kỳ 2: Chậm nhất là ngày 30/9/2024 ông N1 bà N phải trả cho B1 toàn bộ số dư nợ gốc và lãi phát sinh tính đến ngày 30/9/2024 là 162.380.000đ (Một trăm sáu hai triệu ba trăm tám mươi ngàn đồng).
Các kỳ tiếp theo (tính từ ngày 01/10/2024) ông N1 bà N phải trả cho B1 nợ gốc, nợ lãi đúng thời hạn và số tiền đã thỏa thuận trong “Hợp đồng tín dụng” số 320183/2021/HĐTD-BAC A ngày 09/11/2021 và “Hợp đồng tín dụng” số 320186/2021/HĐTD-BAC A ngày 09/11/2021.
Trường hợp ông Nguyễn Văn N1 và bà Đào Thị N vi phạm thời gian và số tiền trả nợ (theo thỏa thuận nêu trên) ở bất kỳ kỳ trả nợ nào (tức là không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền, hoặc trả chậm theo thời hạn đã thoả thuận) thì B1 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án một lần toàn bộ số tiền còn nợ của tất cả các kỳ đối với cả 02 hợp đồng. Đồng thời B1 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 293; tờ bản đồ số 6; Địa chỉ: TDP V, phường T, thành phố S, Thanh Hóa. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD840123 do Sở T2 cấp ngày 25/10/2021 mang tên ông Nguyễn Văn N1 bà Đào Thị N, theo “Hợp đồng thế chấp QSDĐ và tài sản gắn liền với đất” số 300416/2021/HĐBĐ/HĐTC-BACABANK ngày 09/11/2021 để thu hồi toàn bộ số nợ mà ông N1 bà N còn nợ B1 tại 02 hợp đồng tín dụng (nêu trên).
Về án phí: Ông Nguyễn Văn N1 và bà Đào Thị N phải chịu 41.304.977₫ án phí dân sự có giá nghạch. Ngân hàng Thương mại cổ phần B không phải chịu án phí và được nhận lại 41.401.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001450 ngày 25/4/2024 của Chi cục THA dân sự TP ..
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Nga |
Quyết định số 65/2024/QĐST-DS ngày 05/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 65/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng B - Nguyễn Văn N (Tranh chấp HĐTD)
