|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc |
|
Số:65/2024/QĐCNTTLH |
Bắc Giang, ngày 02 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Hoàng Thị Kim N và anh Bùi Quang T
Sau khi nghiên cứu:
- - Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 13/6/2024
- - Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 14 tháng 6 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:
- Chị Hoàng Thị Kim N, sinh năm 1996
- Anh Bùi Quang T, sinh năm 1995
Địa chỉ: Tổ dân phố số D, phường M, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Địa chỉ: Số nhà E, đường T, tổ F, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
- - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 14 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 14 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
- + Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Kim N và anh Bùi Quang T thuận tình ly hôn.
- + Về con chung: Chị Hoàng Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Quốc T1, sinh ngày 05/5/2021. Anh Bùi Quang T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/ 01 tháng kể từ tháng 7/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- + Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.
1
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan |
2
Quyết định số 65/2024/QĐCNTTLH ngày 02/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận
- Số quyết định: 65/2024/QĐCNTTLH
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
