TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – ĐẮK LẮK Số: 65/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đắk Lắk, ngày 31 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 65/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc tranh chấp “Chia tài sản chung sau ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Xuân L, sinh năm 1957.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1957.
Địa chỉ: thôn L, xã V, tỉnh Đắk Lắk.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn ông Lê Xuân L và bị đơn bà Nguyễn Thị P.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Giao cho ông Lê Xuân L được quyền quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản là diện tích 175,0m² trừ hành lang giao thông DT650 63,1m, có chiều rộng mặt tiền 6,5m, chiều rộng mặt hậu 13,59m, chiều dài 24,78m nằm trong diện tích 400m² đất thổ cư thuộc tờ bản đồ “không ghi”, số thửa “không ghi” thuộc thôn L, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên (Nay là: thôn L, xã V, tỉnh Đắk Lắk) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng được Nhà nước cấp ngày 23/5/1996 và tài sản trên đất là ngôi nhà cấp 4 được xây dựng năm 1982.
- Giao cho bà Nguyễn Thị P được quyền quản lý, sử dụng và định đoạt các tài sản là:
- Diện tích đất 338,2m² trừ hành lang giao thông DT650 113,6m, có chiều rộng mặt tiền 14,34m, chiều rộng mặt hậu 12,29m, chiều dài 25,29m nằm trong diện tích 400m² đất thổ cư thuộc tờ bản đồ “không ghi”, số thửa “không ghi” thuộc thôn L, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên (Nay là: thôn L, xã V, tỉnh Đắk Lắk) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng được Nhà nước cấp ngày 23/5/1996, tài sản trên đất là hai ngôi nhà được xây dựng năm 2015 và 2025.
- Thửa đất số 96, tờ bản đồ 20, diện tích 574,7m², được cấp giấy chứng nhận số BO 485699; thửa đất số 30, tờ bản đồ 19, diện tích 253,0m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485700; thửa đất số 42, tờ bản đồ 19, diện tích 639,6m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485701; thửa đất số 43, tờ bản đồ số 19, diện tích 660,9m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485702; thửa đất số 59, tờ bản đồ số 19, diện tích 757,5m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485703; thửa đất số 42, tờ bản đồ số 20, diện tích 200,5m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485704; thửa đất số 43, tờ bản đồ số 20, diện tích 112,5m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485705; thửa đất số 47, tờ bản đồ số 20, diện tích 246,6m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485706; thửa đất số 48, tờ bản đồ số 20, diện tích 139,0 m2 được cấp giấy chứng nhận số BO 485707; thửa đất số 49, tờ bản đồ số 20, diện tích 387,9m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485708; thửa đất số 50, tờ bản đồ số 20, diện tích 135,3m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485709; thửa đất số 58, tờ bản đồ số 20, diện tích 195,8m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485710; thửa đất số 70, tờ bản đồ số 20, diện tích 741,7m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485711; thửa đất số 71, tờ bản đồ số 20, diện tích 430,8m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485712; thửa đất số 73, tờ bản đồ số 20, diện tích 150,9m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485713; thửa đất số 75, tờ bản đồ số 20, diện tích 873,6m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485714; thửa đất số 81, tờ bản đồ số 20, diện tích 201,6m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485715; thửa đất số 84, tờ bản đồ số 20, diện tích 413,5m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485716; thửa đất số 86, tờ bản đồ số 20, diện tích 281,2 m2 được cấp giấy chứng nhận số BO 485717; thửa đất số 87, tờ bản đồ số 20, diện tích 142,4m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485718; thửa đất số 88, tờ bản đồ số 20, diện tích 277,8m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485719; thửa đất số 89, tờ bản đồ số 20, diện tích 680,9m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485720; thửa đất số 92, tờ bản đồ số 20, diện tích 379,8m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485721; thửa đất số 251, tờ bản đồ số 20, diện tích 250,3m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485722; thửa đất số 254, tờ bản đồ số 20, diện tích 197,9m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485723; thửa đất số 255, tờ bản đồ số 20, diện tích 212,1m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485724; thửa đất số 257, tờ bản đồ số 20, diện tích 176,0m² được cấp giấy chứng nhận số BO 485725. Các thửa đất trên đều được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 29/01/2014 thuộc thôn L, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên (Nay là: thôn L, xã V, tỉnh Đắk Lắk).
- Nguyên đơn ông Lê Xuân L và bị đơn bà Nguyễn Thị P có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm hồ sơ cấp đổi, tách thửa quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.
- Các diện tích đất mà nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận nhận nói trên theo bản vẽ đo đạc ngày 22/10/2025 của Chi nhánh Công ty cổ phần T tại S.
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo đạc: Bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu (đã nộp đủ).
- Án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nguyên đơn ông Lê Xuân L và bị đơn bà Nguyễn Thị P không phải chịu án phí vì là người cao tuổi.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bạch Văn Trinh |
Quyết định số 65/2025/QÐST-HNGĐ ngày 31/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – ĐẮK LẮK về chia tài sản chung sau ly hôn
- Số quyết định: 65/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Chia tài sản chung sau ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – ĐẮK LẮK
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Lê Xuân Lộc kiện chia tài sản chung sau ly hôn với bà Nguyễn Thị Phiến
