Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2025/QĐST-HNGĐ

Thanh Hóa, ngày 28 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025, giữa:

  1. Nguyên đơn: Chị Vũ Thị N, sinh năm 1990.
  2. Địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Thanh Hóa.

  3. Bị đơn: Anh Đào Văn T, sinh năm 1989.
  4. Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26, khoản 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/10/2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Đào Văn T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  3. Về con chung: Chị Vũ Thị N và anh Đào Văn T thừa nhận, vợ chồng có một con chung, cháu tên là Đào Đức T1, sinh ngày 10/5/2024. Chị N và anh T thỏa thuận, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu T1, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng), thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 11/2025 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi.

    Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của chị N.

    Về tài sản: Chị Vũ Thị N và anh Đào Văn T không yêu cầu Toà án giải quyết.

    Về án phí: Chị N và anh T thỏa thuận, chị N chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E, số 0001290 ngày 09/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 6- Thanh Hóa;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trịnh Thanh Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 65/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 65/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định CNTTLH số 65/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28/10/2025 giữa Vũ Thị N-Đào Văn T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger