|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. Số: 65/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc C, ngày 22 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 71/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Số B đường L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- - Bà Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Số B đường L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị Hoàng O kết hôn với nhau vào năm 2014 có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2014, quyển số 01/2014 ngày 14/02/2014). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông D và bà O về chung sống tại địa chỉ: Số B đường L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đầu năm 2024 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp, vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã, mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Mặc dù cùng chung sống trong một mái nhà nhưng vợ chồng phần ai nấy sống không ai quan tâm đến ai. Xét thấy, ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị Hoàng O đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn gia đình ông D và bà O đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị Hoàng O xác nhận có 03 con chung tên Nguyễn Thanh Hoàng V sinh ngày 14/10/2009, Nguyễn Thanh Hoàng N sinh ngày 14/7/2014 và Nguyễn Thanh H Lâm sinh ngày 12/12/2015. Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả thuận ông D sẽ là người nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thanh Hoàng V và cháu Nguyễn Thanh Hoàng N, bà O sẽ là người nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thanh Hoàng L cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Ông D và bà O tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.
Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị Hoàng O xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị Hoàng O xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị Hoàng O thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Nguyễn Thanh D sẽ là người nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thanh Hoàng V, sinh ngày 14/10/2009 và Nguyễn Thanh Hoàng N, sinh ngày 14/7/2014 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Hoàng O sẽ là người nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thanh Hoàng L, sinh ngày 12/12/2015 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Hai bên đương sự có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Hoàng O và ông Nguyễn Thanh D tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Đặng Thị Bích N1 và ông Nguyễn Chí C đã nộp theo biên lai thu số 0905002231 ngày 05 tháng 03 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Hoàng O và ông Nguyễn Thanh D đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Trang |
Quyết định số 65/2025/QÐST-HNGĐ ngày 22/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 65/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị Hoàng O thuận tình ly hôn
