|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 65/2025/QÐST-DS |
Phú Quốc, ngày 19 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mỹ K, sinh năm 1980.
- Địa chỉ: Khu phố E, phường D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Trần Công L – Văn phòng luật sư Phạm Văn C, thuộc đoàn luật sư tỉnh K.
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1970.
- ĐKTT: Khu phố 8, phường Dương Đông, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
- Chỗ ở: Tổ 2, ấp Ông Lang, xã Cửa Dương, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Ú, sinh năm 1972.
- Địa chỉ: Tổ B, ấp Ô, xã C, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Võ Thị Mỹ K và bị đơn ông Nguyễn Văn L1 thống nhất thỏa thuận:
Bị đơn ông Nguyễn Văn L1 còn nợ bà Võ Thị Mỹ K số tiền gốc là 550.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng). Ông Nguyễn Văn L1 đồng ý trả số tiền trên trong thời hạn 12 tháng, cụ thể như sau:
- - Ngày 01/8/2025, ông L1 sẽ trả cho bà K số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
- - Ngày 01/9/2025, ông L1 sẽ trả cho bà K số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
- - Ngày 01/10/2025, ông L1 sẽ trả cho bà K số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
- - Ngày 01/11/2025, ông L1 sẽ trả cho bà K số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
- - Ngày 01/12/2025, ông L1 sẽ trả cho bà K số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
- - Ngày 01/01/2026, ông L1 sẽ trả cho bà K số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
- - Ngày 01/02/2026, ông L1 sẽ trả cho bà K số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
- - Ngày 01/3/2026, ông L1 sẽ trả cho bà K số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
- - Ngày 01/4/2026, ông L1 sẽ trả cho bà K số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
- - Ngày 01/5/2026, ông L1 sẽ trả cho bà K số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
- - Ngày 01/6/2026, ông L1 sẽ trả cho bà K số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
- - Ngày 01/7/2026, ông L1 sẽ trả cho bà K số tiền 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng) là xong nợ.
Bà Võ Thị Mỹ K không yêu cầu tính lãi suất.
Bà Võ Thị Mỹ K chỉ yêu cầu một mình ông Nguyễn Văn L1 trả nợ, không yêu cầu vợ ông L1 là bà Lê Thị Ú cùng trả. Ông L1 cũng đồng ý một mình trả nợ không yêu cầu ai cùng trả.
Trường hợp đến hạn trả nợ nhưng ông L1 không trả thì bà K có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án và hàng tháng ông L1 còn phải trả thêm số tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/NQ-HĐTP ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Hòa giải thành các bên phải chịu 50% án phí là 13.000.000 đồng.
Bà Võ Thị Mỹ K phải chịu số tiền án phí là 6.500.000 đồng, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 13.000.000 đồng theo biên lai thu số 0004395, ngày 10/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Như vậy, bà K được nhận lại 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
Ông Nguyễn Văn L1 phải chịu án phí số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án/quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu, tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hồ Văn Bình |
Quyết định số 65/2025/QÐST-DS ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 65/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận sự thỏa thuận
