|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ TỈNH HÀ GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 65/2023/QĐCNTTLH |
Bắc Mê, ngày 27 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Đ;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 12 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị H; sinh năm 1995.
- Nơi cư trú: Thôn L, xã D, huyện Y, tỉnh Hà Giang.
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn Đ; sinh năm 1992.
- Nơi cư trú: Thôn B, xã M, huyện B, tỉnh Hà Giang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Đ thỏa thuận.
Giao cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Việt Đ1, sinh ngày 12/4/2013 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Việt Đ1, sinh ngày 12/4/2013 với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng). Thời gian bắt đầu cấp dưỡng kể từ tháng 01 năm 2024 cho đến khi cháu Đ1 đủ 18 tuổi, anh Đ là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con hằng tháng.
Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- - Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Văn Thuận |
Quyết định số 65/2023/QĐCNTTLH ngày 27/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ TỈNH HÀ GIANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 65/2023/QĐCNTTLH
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ TỈNH HÀ GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị H
