|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 649/2024/QÐST-HNGĐ |
Tân Phú, ngày 06 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 208/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Mã Thị Yến N, sinh năm 1996;
Địa chỉ: 7 P, phường A, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến C, sinh năm 1992;
Địa chỉ: C T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Mã Thị Yến N, sinh năm 1996;
Địa chỉ: 7 P, phường A, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến C, sinh năm 1992;
Địa chỉ: C T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về quan hệ hôn nhân: Bà Mã Thị Yến N và ông Nguyễn Tiến C thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2020, ngày 31/3/2020 của Ủy ban nhân dân phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
-
Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Đức Tuệ M (nữ), sinh ngày 03/8/2020 cho bà Mã Thị Yến N trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Nguyễn Tiến C do bà N không yêu cầu.
Trong trường hợp bà N không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp ông C lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: ông Nguyễn Tiến C và bà Mã Thị Yến N thống nhất tài sản chung là số tiền 205.000.000 đồng, ông C nhận 105.000.000 đồng, bà N nhận 100.000.000 đồng. Ông C có nghĩa vụ giao cho bà N số tiền 100.000.000 đồng. Thực hiện một lần ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thực hiện tương đương với thời gian chậm thi hành án.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về nghĩa vụ dân sự: ông Nguyễn Tiến C và bà Mã Thị Yến N xác nhận không có.
Về án phí:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng do bà Mã Thị Yến N tự nguyện nộp, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007733 ngày 15/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. H lại cho bà N 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Án phí dân sự về yêu cầu chia tài sản chung: bà Mã Thị Yến N phải nộp 2.500.000 đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 2.500.000 đồng theo biên lai thu số 0007997 ngày 22/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn Tiến C phải nộp án phí dân sự về yêu cầu chia tài sản chung là 2.625.000 đồng
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- - TAND TP. HCM;
- - VKSND Q. Tân Phú;
- - THADS Q. Tân Phú;
- - Ủy ban nhân dân phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, TP. HCM;
- - Đương sự;
- - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
|
THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |
Quyết định số 649/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 649/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT
