Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 - HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 649/2025/QÐST-HNGĐ

Hà Đông, ngày 03 tháng 11 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 651/2025/TLST-VHNGĐ ngày 27/10/2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Kiều T, sinh ngày 25/7/2005; CC: 001305029430; HKTT và chỗ ở: Đ, thôn L, xã T, thành phố Hà Nội.

- Anh Nguyễn Văn D, sinh ngày 10/09/1994; CCCD: [...]; HKTT và chỗ ở: Số nhà C, ngách A, tổ G, phường Y, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Kiều T và anh Nguyễn Văn D chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 18/3/2024 tại UBND phường Y, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường Y, thành phố Hà Nội). Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống tại địa chỉ Số nhà C, ngách A, tổ G, Y, H, Hà Nội (nay là phường Y, thành phố Hà Nội). Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến tháng 07 năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 07 năm 2025. Nay chị T, anh D xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị T, anh D phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

[2]. Về con chung: Chị T, anh D xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Chị T tự nguyện nộp cả 300.000đồng tiền lệ phí Việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Kiều T và anh Nguyễn Việt D1.

- Về con chung: Chị Nguyễn Kiều T và anh Nguyễn Văn D xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Kiều T và anh Nguyễn Việt D1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Kiều T tự nguyện nộp cả 300.000đồng lệ phí Việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013488 ngày 24/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 - Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự,
  • - VKSNDKV6 – Hà Nội;
  • - PTHADSKV6 – Hà Nội;
  • - UBND phường Yên Nghĩa, thành phố Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ;

THẨM PHÁN

Trần Đình Văn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 649/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 649/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger