Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 642/2024/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 881/2024/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Thi Văn M, sinh năm: 1957;

Địa chỉ: tổ B, ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

2. Bà Trần Thị T, sinh năm: 1958;

Địa chỉ: C, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Về quan hệ hôn nhân: ông Thi Văn M và bà Trần Thị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn để trả tự do cho nhau.

[2]. Về con chung: có 03 cháu là Thi Thanh T1 - sinh ngày: 24/9/1981, Thi Thanh T2 - sinh ngày: 22/4/1984 và Thị Thùy D - sinh ngày: 05/8/1991 đều đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên ông M, bà T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[3]. Về tài sản chung: ông Thi Văn M và bà Trần Thị Tuyết t thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[4]. Về nợ chung: ông Thi Văn M và bà Trần Thị T xác định là không có nên cũng không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[5]. Về lệ phí Tòa án: ông Thi Văn M và bà Trần Thị T tự nguyện nộp theo đúng quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: ông Thi Văn M và bà Trần Thị Tuyết thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: 03 cháu là Thi Thanh T1 - sinh ngày: 24/9/1981, Thi Thanh T2 - sinh ngày: 22/4/1984 và Thi Thùy D - sinh ngày: 05/8/1991 đều đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên ông Thi Văn M và bà Trần Thị T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
    3. Về tài sản chung: ông Thi Văn M và bà Trần Thị Tuyết t thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
    4. Về nợ chung: ông Thi Văn M và bà Trần Thị T xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: ông Thi Văn M và bà Trần Thị T được miễn nộp do là người cao tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP. Biên Hòa;
  • - Chi cục THADS TP. Biên Hòa;
  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - UBND nơi cấp giấy ĐKKH;
  • - Lưu Hồ sơ, Văn phòng.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thành Tân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 642/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 642/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger