|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——————— |
|
Số: 641/2024/QÐST-HNGĐ |
Biên Hòa, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 2910/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1993.
Địa chỉ: 1/73, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Hoàng Trọng N1, sinh năm 1989.
Địa chỉ: 1/73, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị N và ông Hoàng Trọng N1.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Giao 03 con chung cháu Hoàng Trung H, sinh ngày 12/4/2013, cháu Hoàng Linh Đ, sinh ngày 21/10/2016 và cháu Hoàng Quốc T, sinh ngày 25/6/2019 cho bà Phạm Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; tạm thời, ông Hoàng Trọng N1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Ông Hoàng Trọng N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Bà Phạm Thị N và ông Hoàng Trọng N1 xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- - Về nợ chung: Bà Phạm Thị N và ông Hoàng Trọng N1 xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- - Về án phí HNGĐ: Bà Phạm Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001597 ngày 07/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho bà Phạm Thị N số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Ngô Hoàng Long |
Quyết định số 641/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số quyết định: 641/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị N - Hoàng Trọng N1
