|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số:64/2024/HNGĐ-ST Ngày: 27-8-2024 V/v "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn " |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Xuân Thành
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Thanh Hùng
- Bà Hà Thị Hòa
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quý Hiếu - Thư ký Tòa án nhân dân, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ngọc Lặc tham gia phiên tòa: Ông Lê Anh Ngọc - Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân, huyện N, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 91/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2024/QĐXXST- HNGĐ, ngày 12 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H - Sinh năm: 2002
- Đăng ký HKTT tại: Thôn Q, xã Q, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Địa chỉ nơi ở hiện nay: Xóm C, xã B, huyện L, tỉnh Hòa Bình
- - Bị đơn: Anh Cao Văn P - Sinh năm: 1997
- Địa chỉ: Thôn Q, xã Q, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Tại phiên tòa chị Bùi Thị H và anh Cao Văn P đều vắng mặt. Chị H và anh P đều có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Bùi Thị H trình bày: Chị và anh Cao Văn P tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn ngày 24/7/2023 tại UBND xã Q, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp tính nhau nên thường xuyên bất đồng về quan điểm sống, hay xảy ra cãi vã nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống vợ chồng không còn tiếng nói chung, khi mâu thuẫn xảy ra đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả, mâu thuẫn trầm trọng nhất kể từ tháng 3 năm 2024 cho đến nay, kể từ đó vợ chồng sống ly thân nhau, không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Ngọc Lặc giải quyết cho chị được ly hôn với anh Cao Văn P.
Về con chung: Quá trình chung sống chị và anh P có 01 con chung là Cao Kiều B; sinh ngày 01/8/2023. Hiện nay cháu đang ở với chị. Ly hôn chị có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu B cho đến khi cháu đến tuổi trưởng thành, chị tự nguyện không yêu cầu anh P phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai gửi cho Tòa án quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Cao Văn P trình bày: Anh và chị Bùi Thị H tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 24/7/2023 tại UBND xã Q, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi cưới vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh và chị H không hợp nhau về tính cách và quan điểm sống, thường xuyên xảy ra bất đồng. Mâu thuẫn hiện tại đã ở mức trầm trọng và không thể hàn gắn, từ tháng 3 năm 2024 cho đến nay vợ chồng sống ly thân nhau, không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa. Nay chị Bùi Thị H làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Ngọc Lặc giải quyết ly hôn với anh thì anh cũng đồng ý ly hôn. Anh yêu cầu tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Quá trình chung sống anh và chị H có 01 con chung là Cao Kiều B; sinh ngày 01/8/2023. Hiện tại hai cháu B đang ở với chị H. Nay ly hôn anh đề nghị Tòa án giải quyết giao cháu B cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đến tuổi trưởng thành, anh không không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ngọc Lặc phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án là đúng với quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh Cao Văn P thực hiện chưa đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 28, 35, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự và các Điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình. Xử cho chị Bùi Thị H được ly hôn với anh Cao Văn P. Vợ chồng có một con chung là Cao Kiều B; sinh ngày 01/8/2023. Chấp nhận sự tự nguyện của các đương sự về việc giao nuôi con chung, giao cháu Cao Kiều B cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đến tuổi trưởng thành. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh P được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- [1] Về tố tụng:
Chị Bùi Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đối với anh Cao Văn P. Theo quy định tại Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho các bên đương sự nhưng anh Cao Văn P không có mặt nên Tòa án đã thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho anh P theo quy định tại khoản 3 điều 210 BLTTDS.
Anh Cao Văn P đã được triệu tập đến phiên hoà giải nhưng anh P không đến để tham gia hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Đây là trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 1 điều 207 BLTTDS.
Chị Bùi Thị H và anh Cao Văn P đều có đơn xin xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị Bùi Thị H và anh Cao Văn P.
- [2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Cao Văn P kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện N, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 24/7/2023 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án chị H và anh P đều thừa nhận: Mâu thuẫn vợ chồng không thể hòa giải được do vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống và thường xuyên xảy ra cãi vã, thời gian vợ chồng ly thân nhau cho đến nay cũng kéo dài. Việc này đã được chính quyền Ủy ban nhân dân xã Q xác nhận và cũng phù hợp với nội dung Biên bản xác minh tình trạng hôn nhân mà Tòa án đã tiến hành thu thập. Nay chị H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh P, chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Bùi Thị H được ly hôn với anh Cao Văn P.
- [3] Về con chung: Quá trình chung sống chị H và anh P thống nhất có một con chung là Cao Kiều B; sinh ngày 01/8/2023. Ly hôn chị H và anh P đều có nguyện vọng giao cháu Cao Kiều B cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đến tuổi trưởng thành. Hội đồng xét xử xét thấy đây là sự tự nguyện của các đương sự nên chấp nhận. Anh Cao Văn P có quyền được đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở là phù hợp theo quy định tại các Điều 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình.
- [4] Về cấp dưỡng nuôi con: Tại bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án chị Bùi Thị H xác định, chị có đủ điều kiện để đảm bảo việc nuôi con nên chị không yêu cầu anh P phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị, đây là sự tự nguyện của đương sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
- [5] Về chia tài sản chung: Chị Bùi Thị H và anh Cao Văn P không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên hội đồng xét xử không xét.
- [6] Về án phí: Buộc chị Bùi Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
- [7] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay về việc giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Tòa án nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Các Điều 28, 35, 39; 147;227; 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ: Các Điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ: Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: Xử cho chị Bùi Thị H được ly hôn với anh Cao Văn P.
- Về con chung: Giao cháu Cao Kiều B; sinh ngày 01/8/2023 cho chị Bùi Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đến tuổi trưởng thành.
Anh Cao Văn P được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Cao Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về án phí: Buộc chị Bùi Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004257 ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc, chị Bùi Thị H đã nộp đủ án phí.
Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt chị H và anh P. Chị Bùi Thị H và anh Cao Văn P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Xuân Thành |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ |
|
Hà Thị Hòa |
Phạm Xuân Thành |
|
Phạm Thanh Hùng |
Quyết định số 64/2024/HNGĐ-ST ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HÓA về ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
- Số quyết định: 64/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án
