|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA Số: 64/2023/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc Triệu Sơn, ngày 26 tháng 12 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 65/2023/TLST-VDS ngày 11 tháng 12 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Xuân L1 - Sinh năm: 1989
- Chị Nguyễn Thị X - Sinh năm: 2000
Cùng địa chỉ: Thôn Q, xã Đ, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân L1 và chị Nguyễn Thị X kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 29/3/2018.
Quá trình chung sống với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng trong quan điểm sống, không ai quan tâm đến ai. Ngày 06/11/2023 xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nay anh L1 và chị X không thay đổi ý kiến và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: anh L1 và chị X thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Trúc L2, sinh ngày 19/6/2019 và cháu Nguyễn Thị Trúc M, sinh ngày 24/7/2022.
anh L1 và chị X thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Trúc L2 cho anh L1 trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Thị Trúc M cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận thống nhất anh L1 và chị X không phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau.
[3] Về tài sản: Các đương sự đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Các đương sự thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Xuân L1 nhận nộp toàn bộ lệ phí của vụ án theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân L1 và chị Nguyễn Thị X.
- - Về con chung: anh L1 và chị X thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Trúc L2, sinh ngày 19/6/2019 và cháu Nguyễn Thị Trúc M, sinh ngày 24/7/2022. Giao cháu Nguyễn Thị Trúc L2 cho anh L1 trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Thị Trúc M cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: anh L1 và chị X không phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau.
- - Về tài sản chung: anh L1 và chị X không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Nguyễn Xuân L1 chịu 300.000đồng tiền lệ phí sơ thẩm về hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0002727 ngày 11/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá; anh L1 đã nộp đủ tiền lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Tuấn |
Quyết định số 64/2023/QĐST-HNGĐ ngày 26/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 64/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân L1 và chị Nguyễn Thị X. - Về con chung: anh L1 và chị X thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Trúc L2, sinh ngày 19/6/2019 và cháu Nguyễn Thị Trúc M, sinh ngày 24/7/2022. Giao cháu Nguyễn Thị Trúc L2 cho anh L1 trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Thị Trúc M cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: anh L1 và chị X không phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau. - Về tài sản chung: anh L1 và chị X không yêu cầu Toà án giải quyết
