|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 64/2024/QĐST-DS |
Mê Linh, ngày 24 tháng 05 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 99/2024/TLST - DS ngày 17 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và ngày tống đạt hợp lệ biên bản hoà giải thành cho những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B). Trụ sở: Tháp B, số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Việt H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Q; Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: bà Đỗ Dũng T1 và ông Đỗ Văn T2.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1985 và ông Ngô Văn N, sinh năm 1979; Đều cư trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- 3.1. Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1977
- 3.2. Bà Ngô Thị P, sinh năm 1977
- 3.3. Anh Nguyễn Quốc T4, sinh năm 1997 (con anh T3, chị P)
- 3.4. Cháu Nguyễn Yến L1, sinh ngày 29/5/2006 (con anh T3, chị P)
- 3.5. Cháu Nguyễn Quốc T5, sinh năm 2017 (con anh T3, chị P)
Đều cư trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
4. Người đại diện hợp pháp cho cháu Nguyễn Yến L1 và cháu Nguyễn Quốc T5: ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1977 và bà Ngô Thị P, sinh năm 1977. Đều cư trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
5. Người đại diện theo ủy quyền cho ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L, bà Ngô Thị P và anh Nguyễn Quốc T4 là: ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1977. Cư trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Về nội dung vụ việc: Ngày 01/12/2020, Ngân hàng TMCP Đ (gọi tắt là B, bên cho vay) và ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L (bên vay) có ký kết Hợp đồng tín dụng số 02/2020/14699644/HĐTD với nội dung là: Số tiền vay: 3.500.000.000 đồng; Mục đích vay: tiêu dùng (nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để ở); Thời hạn vay: 120 tháng, ngày giải ngân 01/12/2020, ngày đáo hạn 01/12/2030; Thời hạn ân hạn khoản vay: không; Lãi suất, phí, phạt vi phạm; lãi suất áp dụng 12 tháng đầu tiên là 7,9%/năm. Hết hạn 12 tháng áp dụng lãi suất thả nổi được điều chỉnh 05 tháng/lần vào các ngày 01/01 và 01/7 hàng năm, lãi suất thả nổi bằng lãi suất tiết kiệm dân cư kỳ hạn 12 tháng trả sau của B cộng biên độ tối thiểu 4%. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Phạt chậm trả lãi bằng 10%/năm trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả nhưng tối đa không quá 2.000.000 đ/lần chậm trả lãi. Phí trả nợ trước hạn trong 12 tháng đầu tiên: 1,5% x số tiền trả nợ trước hạn, tối thiểu 300.000 đồng/lần trả nợ. Phí trả nợ trước hạn áp dụng từ tháng thứ 13 đến hết tháng thứ 24: 1% x số tiền trả nợ trước hạn, tối thiểu 300.000 đồng/lần trả nợ. Phí trả nợ trước hạn áp dụng từ tháng thứ 25 đến hết tháng thứ 36: 0,5% x số tiền trả nợ trước hạn, tối thiểu 300.000 đồng/lần trả nợ. Phí trả nợ trước hạn áp dụng từ tháng thứ 37 trở đi: không áp dụng phí trả nợ trước hạn. Phí cam kết rút vốn, phí khác: áp dụng theo quy định của Ngân hàng trong từng thời kỳ. Phạt vi phạm: bằng 2% tính trên giá trị nợ gốc khoản vay tại thời điểm vi phạm. Lịch trả nợ gốc: bên vay trả nợ cho Ngân hàng trong 120 kỳ (mỗi kỳ 01 tháng) vào ngày 25 hàng tháng, số tiền thanh toán cụ thể: 36 kỳ đầu tiên: mỗi kỳ thanh toán 20.000.000 đồng, 83 kỳ tiếp theo: mỗi kỳ thanh toán 33.000.000 đồng, riêng kỳ cuối cùng thanh toán: 41.000.000 đồng. Lịch trả lãi: cùng với lịch trả nợ gốc. Phương thức thức trả nợ: trích nợ tài khoản số 42710000803342 của Ngô Văn N mở tại Ngân hàng B và các tài khoản khác thuộc sở hữu của bên vay mở tại Ngân hàng.
Ngày 25/4/2023, ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng TMCP Đ.
Tính đến ngày 16/5/2024, ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP Đ tổng cộng là 1.996.902.060 đồng. Trong đó, số tiền nợ gốc là 1.724.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 10.216.471, nợ lãi quá hạn là 262.685.589 đồng.
Để đảm bảo cho khoản vay theo hợp đồng tín dụng nêu trên ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L đã thế chấp: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 64, tờ bản đồ số 01, diện tích 365 m² tại thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số S 719877; Vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 01060QSDĐ/0467 do Ủy ban nhân dân huyện Y, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 15/9/2001 mang tên hộ gia đình ông Nguyễn Văn T3, hộ gia đình ông Nguyễn Văn T3 chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L ngày 25/11/2020.
2/ Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ vụ án như sau:
Hai bên thỏa thuận Ngân hàng B cho ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L tiếp tục thực hiện hợp đồng tín dụng số 02/2020/14699644/HĐTD ngày 01/12/2020 đã ký với điều kiện ông N, bà L phải trả hết số nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn tính từ ngày 28/3/2023 đến ngày 16/5/2024 là 272.902.060 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh theo thỏa thuận như trong Hợp đồng tín dụng đã ký theo các kỳ trả nợ cụ thể như sau:
- + Ngày 25/5/2024, ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L phải trả cho Ngân hàng B số tiền 50.000.000 đồng.
- + Ngày 25/6/2024, ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L phải trả cho Ngân hàng B số tiền 50.000.000 đồng.
- + Ngày 25/7/2024, ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L phải trả cho Ngân hàng B số tiền 100.000.000 đồng.
- + Ngày 25/8/2024, ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L phải trả cho Ngân hàng B số tiền 72.902.060 đồng và số tiền lãi phát sinh trên dự nợ gốc 1.724.000.000 đồng từ ngày 16/5/2024 đến hết ngày 25/8/2024 (lãi suất tính theo lãi suất trong hạn như Hợp đồng tín dụng đã ký).
- + Từ ngày 25/9/2024 đến ngày 25/8/2026, ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L phải trả lãi theo kỳ như thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký.
- + Từ ngày 25/9/2026 đến 01/12/2030, ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L phải tiếp tục trả nợ gốc và tiền lãi phát sinh trên dự nợ gốc như thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký.
- + Về số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 5.000.000 đồng do Ngân hàng TMCP Đ đã tạm ứng ông N, bà L có trách nhiệm trả lại cho của Ngân hàng TMCP Đ 5.000.000 vào ngày 25/8/2024.
Trường hợp ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận như trên thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý khối tài sản thế chấp là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 64, tờ bản đồ số 01, diện tích 365 m² tại thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số S 719877; Vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 01060QSDĐ/0467 do Ủy ban nhân dân huyện Y, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 15/9/2001 mang tên hộ gia đình ông Nguyễn Văn T3, hộ gia đình ông Nguyễn Văn T3 chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L ngày 25/11/2020 và số tiền ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ được trừ vào nợ gốc trước, khi trả hết nợ gốc mới trừ vào nợ lãi theo hợp đồng tín dụng
Trường hợp tài sản phát mại tài sản bảo đảm trên không đủ thanh toán khoản vay thì ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ còn lại cho Ngân hàng.
3/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
Các bên đương sự thỏa thuận ông Ngô Văn N, bà Nguyễn Thị L phải chịu toàn bộ là: 35.953.000 (ba mươi năm triệu chín trăm năm mươi ba nghìn) đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.
Trả lại Ngân hàng TMCP Đ (B) 35.398.000 (ba mươi năm triệu ba trăm chín mươi tám nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 8652 ngày 16/4/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
IV. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Thịnh Quang T5 |
4
Quyết định số 64/2024/QĐST-DS ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 64/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện Nguyễn Thị L, Ngô Văn N về tranh chấp hợp đồng tín dụng
