Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN KHOÁI CHÂU

TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2024/QÐST-HNGĐ

Khoái Châu, ngày 15 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU

Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 2 Điều 149, Điều 361, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 71/2024/TLST-HNGĐ, ngày 02/10/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  • - Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1993.
  • HKTT: thôn B, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
  • Chỗ ở hiện tại: thôn Đ, xã Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
  • - Anh Phạm Văn C, SN 1988.
  • Thường trú tại: thôn B, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

* Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  • - Cháu: Phạm Văn L, sinh ngày 30/01/2019,
  • - Cháu: Phạm Đỗ Khả A, sinh ngày 31/5/2021.
  • Đều thường trú tại: thôn B, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
  • Người đại diện cho các cháu L, Khả A là anh C, chị T – Bố, mẹ đẻ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Ngày 21/6/2018, trên cơ sở tự do, tự nguyện tìm hiểu và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên cho đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa chị T và anh C là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn về tình cảm, kinh tế, lối sống, cách sống, tính nết không hòa hợp, áp đặt, gia trưởng, vợ chồng không có tiếng nói chung, không còn tình cảm. Vợ chồng đã sống ly thân nhau mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai. Cả 2 anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng đã hết nên cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của chị T, anh C nên cần chấp nhận.

[2] Về con chung:

Anh C, chị T khẳng định vợ chồng có 02 con chung gồm các cháu: Phạm Văn L, sinh ngày 30/01/2019 và cháu Phạm Đỗ Khả A, sinh ngày 31/5/2021. Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận khi ly hôn thì anh C nhận chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung từ ngày 07/10/2024 đến khi thành niên, đủ 18 tuổi và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị T có quyền đi lại, thăm nom con chung; được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng đất 03, công sức với 2 bên gia đình nội, ngoại chị T, anh C đều xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về án phí, lệ phí Tòa án: anh C, chị T thỏa thuận để chị T chịu toàn bộ và nộp theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Phạm Văn C.
    • - Về con chung: Anh C, chị T khẳng định vợ chồng có 02 con chung gồm cháu: Phạm Văn L, sinh ngày 30/01/2019 và cháu Phạm Đỗ Khả A, sinh ngày 31/5/2021. Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận giao cho anh C chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung Phạm Văn L, sinh ngày 30/01/2019 và Phạm Đỗ Khả A, sinh ngày 31/5/2021 từ ngày 07/10/2024 đến khi thành niên, đủ 18 tuổi. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Sau khi ly hôn chị T có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở; được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
    • - Về các vấn đề khác: Tài sản chung, công nợ chung, ruộng đất 03, công sức với 2 bên gia đình nội, ngoại đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Toà án: Chị T tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Đỗ Thị T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0002271 ngày 02/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu. Chị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm ly hôn.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hưng Yên;
  • - VKSND huyện Khoái Châu;
  • - Chi cục THADS huyện Khoái Châu;
  • - UBND xã Tân Dân;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Việt Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 64/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 64/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger