|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 64/2024/QÐST-HNGĐ |
Quảng Yên, ngày 30 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: anh Đỗ Văn T, sinh năm 1998; địa chỉ: khu C phường N, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh;
Bị đơn: chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1993; địa chỉ: khu C phường N, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh;
Căn cứ Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị C thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị C có một con chung Đỗ Bảo N, sinh ngày 25/6/2018. Khi ly hôn, chị C và anh T thống nhất thỏa thuận:
Chị Nguyễn Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đỗ Bảo N, sinh ngày 25/6/2018 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Đỗ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Anh Đỗ Văn T có quyền qua lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị C không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Đỗ Văn T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000.3967 ngày 16/9/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại anh Đỗ Văn T số tiền 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Quảng Yên; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Nam Hòa; - Chi cục THADS thị xã Quảng Yên; - Lưu hồ sơ, VP. |
THẨM PHÁN Phan Hùng |
Quyết định số 64/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 64/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đỗ Văn T - Nguyễn Thị C
