Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRÀ ÔN

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2024/QĐST-DS

Trà Ôn, ngày 18 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1967;

Địa chỉ: ấp Mỹ Đ, xã T, huyện TÔ, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trí K, sinh năm 1955;

Địa chỉ: ấp Mỹ Đ, xã T, huyện TÔ, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958;
  2. Địa chỉ: ấp T, xã TC, huyện TÔ, tỉnh Vĩnh Long.

  3. Anh Võ Minh Thuấn, sinh năm 1989;
  4. Chị Võ Thị Hồng Nhiên, sinh năm 1993;
  5. Cùng địa chỉ: ấp Mỹ Đ, xã T, huyện TÔ, tỉnh Vĩnh Long.

  6. Chị Trương Ngọc Như ý, sinh năm 2005;
  7. Địa chỉ: khu phố 4, phường T, thị xã ĐX, tỉnh Bình Phước.

  8. Chị Nguyễn Thị Diệp Quyên, sinh năm 1987;
  9. Chị Nguyễn Thị Hồng Uyên, sinh năm 1992;
  10. Cùng địa chỉ: ấp T, xã TC, huyện TÔ, tỉnh Vĩnh Long.

  11. Chị Nguyễn Thị Mỹ Khanh, sinh năm 1969;
  12. Địa chỉ: Số 36, khóm 3, thị trấn CK, huyện CK, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận cho bà Nguyễn Thị B được quyền sử dụng các thửa đất: Thửa 115, diện tích 1.186,4m² (ONT-CLN), Tách thửa 136-1, diện tích 1.158,6m², tách 136-3, diện tích 241,0m², tách 178-1, diện tích 1685,6m² và tách 178-5, diện tích 1.119,6m². Bà B được sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền đất.

Công nhận cho ông Nguyễn Trí K được quyền sử dụng thửa đất: 178-2, diện tích 1.706,7m². Ông K được sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền đất.

Buộc bà Nguyễn Thị B, ông Nguyễn Trí K dành lối đi, lối nước chung để phục vụ nhu cầu đi lại và tưới, thoát nước trong sản xuất đất nông nghiệp. Lối nước trên các thửa đất 115, 136-1, 136-2, 136-3, 178-1, 178-2, 178-3, 178-4, 178-5 tổng diện tích 561,4 m²; lối đi trên các thửa đất 136-1, 136-2, 136-3, 178-1, 178-2, 178-3, 178-4, 178-5 tổng diện tích 231,2 m²

Các thửa đất tọa lạc ấp Mỹ Đ, xã T, huyện TÔ, tỉnh Vĩnh Long (Có kết quả đo đạc hiện trạng khu đất của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Trà Ôn kèm theo ngày 11/9/2023 và 08/7/2024).

Các đương sự có quyền, nghĩa vụ kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Về chi phí khảo sát, đo đạc các đương sự chịu tương ứng trên phần đất được hưởng theo quy định pháp luật, cụ thể:

Bà Nguyễn Thị B chịu chi phí làm tròn 6.046.500 đồng.

Ông Nguyễn Trí K chịu chi phí làm tròn 4.500.000 đồng.

Các đương sự đã nộp tạm ứng khấu trừ đủ.

Án phí: Bà Nguyễn Thị B chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà Bông đã nộp 4.891.000 đồng theo lai thu số 0014552 ngày 13/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, còn lại 4.741.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) hoàn trả cho bà B.

Miễn án phí dân sự cho ông K thuộc diện người cao tuổi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Điều

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 64/2024/QĐST-DS ngày 18/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 64/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận cho bà Nguyễn Thị B được quyền sử dụng các thửa đất: Thửa 115, diện tích 1.186,4m2 (ONT-CLN), Tách thửa 136-1, diện tích 1.158,6m2, tách 136-3, diện tích 241,0m2, tách 178-1, diện tích 1685,6m2 và tách 178-5, diện tích 1.119,6m2. Bà B được sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền đất. Công nhận cho ông Nguyễn Trí K được quyền sử dụng thửa đất: 178-2, diện tích 1.706,7m2. Ông K được sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền đất
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger