|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 64/2024/QÐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc N, ngày 14 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thụ lý số: 740/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 06/5/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Trương Thị Ngọc H sinh năm: 1964
- Địa chỉ: ấp T, thị trấn P, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện theo uỷ quyền: Bà Lê Thị Thu T, bà Lê Thị Ngọc T1
- Cùng địa chỉ: C N, P. A, Q. N, thành phố Cần Thơ.
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Trung K năm: 1993
- ĐKTT: ấp T, xã T, thị trấn P, TP ..
- Chổ ở hiện nay: 132/1 Hẻm A, đường C, P. H, quận N, thành phố Cần Thơ.
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn và bị đơn thống nhất thỏa thuận, cụ thể như sau:
- - Ghi nhận việc ông Nguyễn Trung K1 giao cho bà Trương Thị Ngọc H phần đất tại vị trí (B), diện tích 178.9m² thuộc thửa đất số 136, tờ bản đồ số 22, tọa lạc tại Hẻm A, đường C, P. H, quận N, TP .. Bà Trương Thị Ngọc H được quyền sử dụng phần đất nêu trên.
- - Ghi nhận việc ông Nguyễn Trung K1 bỏ ra phần đất tại vị trí (A), diện tích 104.6m² thuộc thửa đất số 136, tờ bản đồ số 22, tọa lạc tại Hẻm A, đường C, P. H, quận N, TP . để làm đường đi công cộng. Phần đất vị trí (A) không còn là quyền sử dụng của ông Nguyễn Trung K1.
- - Phần đất còn lại diện tích 848.5m² thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Trung K1.
- - Các phần đất nêu trên cùng theo bản trích đo địa chính số 18/VPĐKĐĐ ngày 03/5/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố C. (Chiếu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ số CH01598 do Ủy ban nhân dân quận N cấp ngày 28/01/2011; Ngày 12/5/2022, Chi nhánh Văn phòng Đ xác nhận chuyển nhượng cho ông Nguyễn Trung K1 đứng tên sử dụng).
- - Ông Nguyễn Trung K1 có trách nhiệm giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính cho bà H để thực hiện việc đăng ký quyền sử dụng đất đối với phần đất và cập nhật biến động đối với các phần đất nêu trên theo quy định.
- - Các đương sự được quyền liên hệ Cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, chỉnh lý biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên theo Bản trích đo địa chính số 18/VPĐKĐĐ ngày 03/5/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố C và theo thỏa thuận nêu trên.
- - Kiến nghị Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký, chỉnh lý biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên cho các đương sự đúng theo Bản trích đo địa chính nêu trên và theo thỏa thuận nêu trên. (Đính kèm Bản trích đo địa chính).
- - Giao cho địa phương quản lý phần đất tại vị trí (A), diện tích 104.6m² thuộc thửa đất số 136, tờ bản đồ số 22, tọa lạc tại Hẻm A, đường C, P. H, quận N, TP . để làm đường đi công cộng. Phần đất vị trí (A) diện tích 104.6m² thuộc thửa đất số 136 không còn là quyền sử dụng của ông Nguyễn Trung K1.
- - Về chi phí thẩm định: Nguyên đơn tự nguyện chịu 7.000.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định, đã chi xong.
- - Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Trung K1 phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
* Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |
Quyết định số 64/2024/QÐST-DS ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 64/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ghi nhận việc ông Nguyễn Trung K giao cho bà Trương Thị Ngọc H phần đất
