TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 64/2024/QÐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————— |
Đà Lạt, ngày 11 tháng 9 năm 2024 | |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 17/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C, địa chỉ: 5 B, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Bình M – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP C.
Ngân hàng TMCP C ủy quyền lại cho Công ty N Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP C. Địa chỉ: G N, Phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đình L – Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP C: Ông Nguyễn Võ Chí H, địa chỉ: G N, Phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lâm Ngọc T, sinh năm: 1992, địa chỉ: 0 T, xã X, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thành K, sinh năm 1965. Địa chỉ: D đường V, ấp D, xã B, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lâm Ngọc T đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền tạm tính đến ngày 27/8/2024 là 8.937.133.695đ (tám tỷ chín trăm ba mươi bảy triệu một trăm ba mươi ba ngàn sáu trăm chín mươi lăm đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 7.511.611.663đ (bảy tỷ năm trăm mười một triệu sáu trăm mười một ngàn sáu trăm sáu mươi ba đồng), khoản tiền lãi trong hạn là 1.375.616.354đ (một tỷ ba trăm bảy mươi lăm triệu sáu trăm mười sáu ngàn ba trăm năm mươi bốn đồng), lãi quá hạn là 37.541.050đ (ba mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi mốt ngàn không trăm năm mươi đồng) và phạt chậm trả lãi là 10.611.748đ (mười triệu sáu trăm mười một ngàn bảy trăm bốn mươi tám đồng), phí là 1.752.880đ (một triệu bảy trăm năm mươi hai ngàn tám trăm tám mươi đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải (27/8/2024) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 22.068.009/2022/HĐBĐ/NHCT908-LAMNGOCTAN ngày 15/3/2022 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Trong trường hợp không trả được nợ thì ông Lâm Ngọc T đồng ý giao toàn bộ tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 43, tờ bản đồ số 13, địa chỉ: xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO669438, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS04996 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 01/07/2019, cập nhật sang tên ông Lâm Ngọc T ngày 11/02/2022 để đảm bảo thi hành án.
Trong trường hợp ông Lâm Ngọc T không trả được nợ thì Ngân hàng TMCP C được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền cưỡng chế, xử lý phát mãi tài sản là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 43, tờ bản đồ số 13, địa chỉ: xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO669438, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS04996 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 01/07/2019, cập nhật sang tên ông Lâm Ngọc T ngày 11/02/2022 theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 22.068.009/2022/HĐBĐ/NHCT908-LAMNGOCTAN ngày 15/03/2022, công chứng số 002062, quyển số 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng C1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về chi phí tố tụng: Ông Lâm Ngọc T đồng ý nhận chịu toàn bộ và hoàn trả lại cho Ngân hàng 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí tố tụng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Ông Lâm Ngọc T nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 58.468.566.847₫ (năm mươi tám triệu bốn trăm sáu mươi tám ngàn tám trăm bốn mươi bảy đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền 57.957.094₫ (năm mươi bảy triệu chín trăm năm mươi bảy ngàn không trăm chín mươi bốn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000249 ngày 09/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hà Vân Hồng |
Quyết định số 64/2024/QÐST-DS ngày 11/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 64/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận
