Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

TỈNH QUẢNG TRỊ

Số: 64/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***

Đ, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ vào điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 79/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Trung Đ, sinh năm 1991, địa chỉ: Khu phố H, Phường C, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị.

- Chị Hoàng Thị Mỹ P, sinh năm 1991, địa chỉ: C P, Khu phố E, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Hoàng Thị Mỹ P tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 26/8/2016 tại U, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn, anh chị có một khoảng thời gian chung sống thuận hòa, yêu thương, tôn trọng lẫn nhau. Tuy nhiên, sau đó giữa 2 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, mặc dù hai bên đã cố gắng nói chuyện, trao đổi với nhau nhiều lần nhưng vẫn không thể khắc phục, hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Hiện anh chị đã sống ly thân, mặc dù hai bên đã cố gắng nói chuyện, trao đổi với nhau nhiều lần nhưng vẫn không thể khắc phục, hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Nguyễn Trung Đ và chị Hoàng Thị Mỹ P yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Hoàng Thị Mỹ P thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Hoàng Nhật N, sinh ngày 11/01/2018 cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2024 cho đến khi cháu N thành niên hoặc có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Hoàng Thị Mỹ P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Hoàng Thị Mỹ P thỏa thuận mỗi người chịu một nửa lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Hoàng Thị Mỹ P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 27 của U, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị hết hiệu lực).

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Nhật N, sinh ngày 11/01/2018 cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2024 cho đến khi cháu N thành niên hoặc có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền chậm thi hành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Hoàng Thị Mỹ P mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí Tòa án, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000257 ngày 03/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Anh Đ, chị P đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Anh Nguyễn Trung Đ;
  • - VKSD tp Đông Hà;
  • - CC THADS tp Đông Hà;
  • - Các đương sự;
  • - UBND Phường 2, tp Đông Hà;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, tập án.

THẨM PHÁN

Ngô Thị Khánh Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 64/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 64/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hòa giải thành
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger