Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN GIỒNG TRÔM

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2025/QĐST-HNGĐ

Giồng Trôm, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 58/2025/TLST-VDS ngày 28 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Hồ Thị Mỹ P, sinh năm 1978.

Địa chỉ: số B, ấp Đ, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ liên hệ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Ông Phan Văn H, sinh năm 1977.

Địa chỉ: số B, ấp Đ, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Mỹ P và anh Phan Văn H thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị P và anh H có các con chung là Phan Thị Mỹ D, sinh ngày 10/8/2000 và Phan Thiện N, sinh ngày 03/11/2012.

Đối với con chung là Phan Thị Mỹ D, sinh ngày 10/8/2000 đã thành niên tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu xem xét việc nuôi dưỡng.

Đối với con chung Phan Thiện N, sinh ngày 03/11/2012, khi ly hôn anh H tiếp tục nuôi dưỡng cháu N cho đến khi đủ 18 tuổi. Ghi nhận anh H không yêu cầu chị P phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N.

Chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là cháu N mà không ai được quyền cản trở.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Chị P và anh H tự thỏa thuận, không tranh chấp không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về các vấn đề khác: Chị P và anh H trình bày thống nhất không có nợ chung nên không yêu cầu xem xét giải quyết.

[5] Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Hồ Thị Mỹ P và anh Phan Văn H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ chị P và anh H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010748 ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chị P và anh H đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Mỹ P và anh Phan Văn H thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Chị P và anh H có các con chung là Phan Thị Mỹ D, sinh ngày 10/8/2000 và Phan Thiện N, sinh ngày 03/11/2012.

Đối với con chung là Phan Thị Mỹ D, sinh ngày 10/8/2000 đã thành niên tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu xem xét việc nuôi dưỡng.

Đối với con chung Phan Thiện N, sinh ngày 03/11/2012, khi ly hôn anh H tiếp tục nuôi dưỡng cháu N cho đến khi đủ 18 tuổi. Ghi nhận anh H không yêu cầu chị P phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N.

Chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là cháu N mà không ai được quyền cản trở.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

  • - Về tài sản chung: Chị P và anh H tự thỏa thuận, không tranh chấp không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về các vấn đề khác: Chị P và anh H trình bày thống nhất không có nợ chung, nên không yêu cầu xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, chị Hồ Thị Mỹ P và anh Phan Văn H mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ chị P và anh H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010748 ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chị P và anh H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Giồng Trôm;
  • - CCTHADS huyện Giồng Trôm;
  • - UBND xã Lương Quới, huyện Giồng Trôm;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Võ Thị Thanh Huệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 64/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 64/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger