Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NÔNG CỐNG

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2025/QÐST-HNGĐ

Nông Cống, ngày 03 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2025/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Trà G, sinh năm 2001

Địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Lê Đình C, sinh năm 2001

Địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110; Điều 116; Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Trà G và anh Lê Đình C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Trà G và anh Lê Đình C thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị Trà G và anh Lê Đình C có 01 con chung là Lê Tùng A, sinh ngày 15/5/2023. Sau khi ly hôn chị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh C cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 2.000.000₫ (Hai triệu đồng), kể từ tháng 6 năm 2025 cho đến khi con thành niên.

Anh Lê Đình C có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

2.3 Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Trà G và anh Lê Đình C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Bùi Thị Trà G phải chịu 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005476 ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa, trả lại cho chị G 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí. Anh Lê Đình C phải chịu 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thoả thuận thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

- Các đương sự;

- VKSND huyện Nông Cống;

- Chi cục THADS huyện Nông Cống;

- UBND xã Tượng Lĩnh, h. Nông Công;

- Lưu hồ sơ vụ án. (LL)

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Tình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 64/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 64/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Bùi Thị Trà G xin ly hôn anh Lê Đình C
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger