TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN PHÚ NHUẬNĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | |
Số: 64/2025/QÐST-HNGĐ | P, ngày 03 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1410/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- - Bà Nguyễn Thị Mai L, sinh năm 1976
- Nơi cư trú: 1 P, Phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Ông Lê Hồng N, sinh năm 1965
- Nơi cư trú: 1 P, Phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2000, quyển số 01 ngày 05/04/2000 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Mai L và ông Lê Hồng N có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Mai L và ông Lê Hồng N là hợp pháp. Nay, bà Nguyễn Thị Mai L và ông Lê Hồng N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Căn cứ vào bản sao chứng thực Giấy khai sinh số 15, quyển số 01 ngày 20/01/2009 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Hậu Giang và bản sao Giấy khai sinh số 43, quyển số 01/2007 ngày 09/4/2007 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh xác định được bà Nguyễn Thị Mai L và ông Lê Hồng N có 02 con chung tên Lê Nguyễn Mai L1 sinh ngày 11/12/1999 (đã trưởng thành) và Lê Xuân M, sinh ngày 25/01/2007 (đã trưởng thành).
[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Lê Hồng N khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Lê Hồng N khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Xét thấy, các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn; việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/01/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Lê Hồng N thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2000, quyển số 01 ngày 05/04/2000 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Mai L và ông Lê Hồng N không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Lê Hồng N có 02 con chung tên Lê Nguyễn Mai L1 sinh ngày 11/12/1999 (đã trưởng thành) và Lê Xuân M, sinh ngày 25/01/2007 (đã trưởng thành) nên không giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Lê Hồng N khai không có nên không giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Lê Hồng N khai không có nên không giải quyết.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Lê Hồng N thuận tình ly hôn.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Mai L và ông Lê Hồng N chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0055161 ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Lê Hồng N đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi thành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phù Quốc Tuấn |
Quyết định số 64/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 64/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Người yêu cầu: Nguyễn Thị Mai Loan và Lê Hồng Nam
