Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN H

TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2024/QÐST- HNGĐ

H, ngày 02 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Khánh L, sinh năm 1977;

Nơi ĐKHKTT: Khu X, xã T1, huyện H, tỉnh P.

- Bị đơn: Anh Mai Ngọc T, sinh năm 1976;

Nơi ĐKHKTT: Khu Y, xã Đ, huyện H, tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 06 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 06 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  2. Chị Trần Thị Khánh L và anh Mai Ngọc T.

  3. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • * Về con chung: Chị L, anh T xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Mai Ngọc Khánh, sinh ngày 07/08/2002; cháu Mai Năm P, sinh ngày 12/08/2011. Hiện nay, cháu Khánh đã thành niên, chị L và anh T không đề nghị toà án giải quyết. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Mai Năm P kể từ tháng 7/2024 cho đến khi cháu P thành niên hoặc có sự thay đổi khác, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T.
    • Chị L, anh T có quyền và nghĩa vụ trông nom, thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật.
    • * Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay chung và công sức đóng góp:
    • Chị L, anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Toà án không đặt ra giải quyết.

    • * Về án phí: Chị Trần Thị Khánh L nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: BLTU/2023/0002985 ngày 15/5/2024 của Chi cục THADS huyện H, tỉnh P. Hoàn trả lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
    • Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND H;
  • - UBND xã T1 - H;
  • - CCTHSDS huyện H;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Tô Mạnh Tiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 64/2024/QÐST- HNGĐ ngày 02/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH P về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 64/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH P
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger