Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THỐT NỐT

TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2024/QĐST-DS

Thốt nốt, ngày 25 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ông Trần Văn K – sinh năm: 1966

    Bị đơn: 1/. Ông Trần Vũ A – sinh năm: 1985

    2/. Bà Trần Thúy O – sinh năm: 1983

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    1. Trần Thị L - sinh năm: 1957, chết ngày: 11/6/2024, có 04 người con gồm:

      1. Nguyễn Thị Ngọc T – sinh năm: 1977
      2. Nguyễn Thị Kiều L1 – sinh năm 1980
      3. Nguyễn Thị Hồng C – sinh năm: 1979
      4. Nguyễn Vũ L2 – sinh năm: 1983
    2. Trần Thị Hoàng A1 - sinh năm: 1963
    3. Ông Trần Văn S - sinh năm: 1969
    4. Cùng địa chỉ: khu vực L, phường T, quận T, Tp ..

    5. Trần Thị Thanh P - sinh năm: 1975
    6. Địa chỉ: số A, ấp H, xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

    7. Trần Thị N - sinh năm: 1973
    8. Địa chỉ: khu V, phường T, quận T, Tp ..

    9. Ông Trương Văn S1 - sinh năm: 1966
    10. Địa chỉ: khu vực T, phường T, quận T, Tp ..

    11. Trương Thị B - sinh năm: 1974
    12. Địa chỉ: ấp V, xã H, huyện C, tỉnh Kiên Giang.

    13. Trương Thị Thùy D - sinh năm: 1979
    14. Phạm Kim T1 - sinh năm: 1974
    15. Phạm Bé H - sinh năm: 1985
    16. Ông Phạm Bé H1 - sinh năm: 1989
    17. Nguyễn Thị T2 - sinh năm: 1959
    18. Ông Nguyễn Duy Hoài  - sinh năm: 1967
    19. Ông Huỳnh Văn D1 - sinh năm: 1963
    20. Cùng địa chỉ: khu vực L, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.

    Ông Trần Văn K, ông Trần Văn S, bà Trần Thị Thanh P, bà Trần Thị Hoàng O1 cùng ủy quyền cho: Bà Trần Thị Cà T3 – sinh năm: 1987

    Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện V, Tp Cần Thơ.

    Ông Trần Vũ A, bà Nguyễn Thị T2 cùng ủy quyền cho: Bà Trần Thúy O – sinh năm: 1983

    Ông Trương Văn S1, Trương Thị B, bà Trương Thị Thùy D cùng ủy quyền cho: Bà Trần Thị N – sinh năm: 1973

    Nguyễn Thị Hồng C, Nguyễn Thị Ngọc T, Nguyễn Vũ L2 cùng ủy quyền cho: Bà Nguyễn Thị Kiều L1 – sinh năm: 1980

    Ông Phạm Bé H1 ủy quyền cho bà Nguyễn Thị T4 – sinh năm: 1994

    Địa chỉ: khu vực L, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Phân chia di sản thừa kế của ông Trần Văn C1, bà Nguyễn Thị H2 để lại và công nhận phần diện tích đất đã chuyển nhượng tại thửa đất số 27, tờ bản đồ số 01, tọa lạc khu vực L, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ, do hộ ông Trần Văn C1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000012 được Ủy ban nhân dân huyện T (cũ) cấp ngày 10/12/1996 cụ thể như sau:

    • + Bà Nguyễn Thị Ngọc T, Nguyễn Thị Kiều L1, Nguyễn Thị Hồng C và ông Nguyễn Vũ L2 (những người thừa kế của bà Trần Thị L) được chia diện tích đất 57,6m² tại vị trí ký hiệu A (trong đó có 20,62m² loại đất ODT và 36,98m² loại đất CLN).
    • + Ông Trần Văn K được chia diện tích đất 148m² tại vị trí ký hiệu C (trong đó có 100,81m² loại đất ODT và 47,19m² loại đất CLN) và 133,6m² loại đất CLN tại vị trí ký hiệu J.
    • + Ông Trần Vũ A và bà Trần Thúy O được chia diện tích đất 32m² tại vị trí ký hiệu D (trong đó có 11,45m² loại đất ODT và 20,55m² loại đất CLN).
    • + Bà Phạm Bé H được chia diện tích đất 18,1m² tại vị trí ký hiệu E (trong đó có 6,47m² loại đất ODT và 11,63m² loại đất CLN).
    • + Bà Nguyễn Thị Kiều L1 được chia diện tích đất 37m² tại vị trí ký hiệu F (trong đó có 13,24m² loại đất ODT và 23,76m² loại đất CLN).
    • + Bà Phạm Kim T1 được chia diện tích đất 48,1m² tại vị trí ký hiệu G (trong đó có 17,21m² loại đất ODT và 30,89m² loại đất CLN).
    • + Ông Phạm Bé H1 được chia diện tích đất 39,9m² tại vị trí ký hiệu H (trong đó có 14,28m² loại đất ODT và 25,62m² loại đất CLN).
    • + Công nhận cho ông Nguyễn Duy H3 Ân được quyền sử dụng diện tích đất 34,9m² tại vị trí ký hiệu I (trong đó có 13,76m² loại đất ODT và 21,14m² loại đất CLN).
    • + Công nhận cho ông Huỳnh Văn D1 được quyền sử dụng diện tích đất 145,7m² tại vị trí ký hiệu K (trong đó có 52,16m² loại đất ODT và 93,54m² loại đất CLN).
    • + Phần đất tại vị trí ký hiệu B là lối đi chung (loại đất CLN).

    Vị trí, kích thước, diện tích đất cụ thể được xác định căn cứ theo Bản trích đo địa chính số 197/VPĐKĐĐ do Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C lập ngày 12/6/2024.

    Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất được chia, công nhận quyền sử dụng như nêu trên và hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định. Chi phí đăng ký cấp giấy cho ai thì người đó chịu. Trường hợp các đương sự không tự nguyện thực hiện, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000012 được cấp ngày 10/12/1996 do hộ ông Trần Văn C1 đứng tên để điều chỉnh cấp giấy cho các đương sự.

    Về các chi phí tố tụng: Công nhận nguyên đơn ông Trần Văn K đã tự nguyện nộp xong số tiền chi phí đo đạc, định giá là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng).

    Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí được tính theo giá đất ODT = 700.000 đồng/m² và đất CLN = 158.000 đồng/m².

    • + Ông Trần Văn K phải nộp số tiền 2.478.300 đồng (Hai triệu, bốn trăm bảy mươi tám ngàn, ba trăm đồng) nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 2.701.000 đồng (Hai triệu bảy trăm lẻ một ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003987 ngày 22/6/2023. Vậy ông K được nhận lại số tiền sau khi khẩu trừ là 222.700 đồng (Hai trăm hai mươi hai ngàn, bảy trăm đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.
    • + Bà Nguyễn Thị Ngọc T, Nguyễn Thị Kiều L1, Nguyễn Thị Hồng C và ông Nguyễn Vũ L2 phải liên đới nộp số tiền 506.900 đồng (Năm trăm lẻ sáu ngàn chín trăm đồng).
    • + Ông Trần Vũ A và bà Trần Thúy O phải liên đới nộp số tiền 281.600 đồng (Hai trăm tám mươi mốt ngàn, sáu trăm đồng).
    • + Bà Phạm Bé H phải nộp số tiền 159.000 đồng (Một trăm năm mươi chín ngàn đồng).
    • + Bà Nguyễn Thị Kiều L1 phải nộp số tiền 325.500 đồng (Ba trăm hai mươi lăm ngàn, năm trăm đồng).
    • + Bà Phạm Kim T1 phải nộp số tiền 423.000 đồng (Bốn trăm hai mươi ba ngàn đồng).
    • + Ông Phạm Bé H1 phải nộp số tiền 351.000 đồng (Ba trăm năm mươi mốt ngàn đồng).
    • + Ông Nguyễn Duy Hoài  và ông Huỳnh Văn D1 mỗi người phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Thốt Nốt;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

NGUYỄN TRUNG HIẾU

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 64/2024/QĐST-DS ngày 25/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ về chia di sản thừa kế

  • Số quyết định: 64/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Chia di sản thừa kế
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: hòa giải thành
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger