TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 639/2024/QÐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 12 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1013/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Minh N – sinh năm 1992.
HKTT: 47/8 Lý Tự T, L, N, Khánh Hòa.
Địa chỉ liên hệ: I N, L, N, Khánh Hòa.
* Bị đơn: Ông Mai Hoàng T1 – sinh năm 1991.
Địa chỉ: E L, L, N, Khánh Hòa.
(Địa chỉ mới: 47/8 L, L, N, Khánh Hòa).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Minh N và ông Mai Hoàng T1.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 2.1. Về con chung: Bà Đỗ Thị Minh N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Mai Hoàng P (sinh ngày 30/12/2017) và cháu Mai Hoàng Y (sinh ngày 29/01/2021).
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Mai Hoàng T1 cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 5.000.000đ/tháng/cháu (Năm triệu đồng) x 2 cháu = 10.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2024 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Ông Mai Hoàng T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Quy định: Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu bên phải thi hành không trả số tiền nêu trên thì phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 2.3. Về án phí: Bà Đỗ Thị Minh N và ông Mai Hoàng T1 mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông Mai Hoàng T1 phải nộp 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Bà N tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, án phí cấp dưỡng nuôi con cho ông T1. Như vậy, bà N phải nộp 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003219 ngày 04/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đàm Thị Bích Ngọc |
Quyết định số 639/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 639/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
