Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 637/2024/QÐST-HNGÐ

Quận 12, ngày 18 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 399/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Hoàng Nhất T, sinh năm 1988
  2. Thường trú: 467/2 N, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Tạm trú: 808/3C, tổ 40, khu phố 5, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Chỗ ở: 1451/1A, Khu phố 3, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Bà Phạm Thị H, sinh năm 1991
  4. Thường trú: 467/2 N, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Tạm trú: 808/3C, tổ 40, khu phố 5, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Chỗ ở: 1451/1A, Khu phố 3, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

[2] Về yêu cầu của đương sự:

Ông Hoàng Nhất T và bà Phạm Thị H chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 93/2015, quyển số 01/2015 do UBND phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 07/8/2015. Nay ông Hoàng Nhất T và bà Phạm Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Ông Hoàng Nhất T và bà Phạm Thị H có con chung tên Hoàng Châu Ái M, sinh ngày 27/5/2016. Sau khi ly hôn ông Hoàng Nhất T và bà Phạm Thị H thỏa thuận giao con chung tên Hoàng Châu Ái M, sinh ngày 27/5/2016 cho bà Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con do 02 bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung của vợ chồng: Ông Hoàng Nhất T và bà Phạm Thị H trình bày không có.

Về nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Hoàng Nhất T và bà Phạm Thị H trình bày không có.

Ông Hoàng Nhất T và bà Phạm Thị H cùng xác nhận tiền tạm ứng lệ phí do ông Hoàng Nhất T và bà Phạm Thị H cùng nộp. Ông Hoàng Nhất T và bà Phạm Thị H tự nguyện cùng chịu lệ phí theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Nhất T và bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Có 01 con chung tên Hoàng Châu Ái M, sinh ngày 27/5/2016.
    • Giao con chung tên Hoàng Châu Ái M, sinh ngày 27/5/2016 cho bà Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

      Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

      Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

    • - Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Hoàng Nhất T tự nguyện chịu 150.000 đồng và bà Phạm Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà ông Hoàng Nhất T và bà Phạm Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0022218 ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Hoàng Nhất T và bà Phạm Thị H đã nộp đủ lệ phí.
  3. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

    2

    Giấy chứng nhận kết hôn số 93/2015, quyển số 01/2015 do UBND phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 07/8/2015 không còn giá trị pháp lý.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Mai

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 637/2024/QÐST-HNGÐ ngày 18/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 637/2024/QÐST-HNGÐ
  • Quan hệ pháp luật: Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger