Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 636/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quận 12, ngày 18 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 401/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thụy Hà X, sinh năm 1990

Địa chỉ: 3 đường T, tổ D, khu phố D (nay là khu phố B) phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Huỳnh Khắc T, sinh năm 1984

Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

[2] Về yêu cầu của đương sự:

Bà Nguyễn Thụy Hà X và ông Huỳnh Khắc T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 136 do UBND phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 10/8/2018. Nay bà Nguyễn Thụy Hà X và ông Huỳnh Khắc T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Bà Nguyễn Thụy Hà X và ông Huỳnh Khắc T có con chung tên Huỳnh Phúc A, sinh ngày 05/11/2018. Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thụy Hà X và ông Huỳnh Khắc T thỏa thuận giao con chung tên Huỳnh Phúc A, sinh ngày 05/11/2018 cho bà Nguyễn Thụy Hà X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Bà Nguyễn Thụy Hà X không yêu cầu ông Huỳnh Khắc T phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung của vợ chồng: Bà Nguyễn Thụy Hà X và ông Huỳnh Khắc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Thụy Hà X và ông Huỳnh Khắc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bà Nguyễn Thụy Hà X và ông Huỳnh Khắc T cùng xác nhận tiền tạm ứng lệ phí do bà Nguyễn Thụy Hà X và ông Huỳnh Khắc T cùng nộp. Bà Nguyễn Thụy Hà X và ông Huỳnh Khắc T tự nguyện cùng chịu lệ phí theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Hà X và ông Huỳnh Khắc T thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Phúc A, sinh ngày 05/11/2018.
  • Giao con chung tên Huỳnh Phúc A, sinh ngày 05/11/2018 cho bà Nguyễn Thụy Hà X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
  • Ghi nhận việc bà Nguyễn Thụy Hà X không yêu cầu ông Huỳnh Khắc T phải cấp dưỡng nuôi con.
  • Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thụy Hà X tự nguyện chịu 150.000 đồng và ông Huỳnh Khắc T tự nguyện chịu 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà bà Nguyễn Thụy Hà X và ông Huỳnh Khắc T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0022215 ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thụy Hà X và ông Huỳnh Khắc T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Giấy chứng nhận kết hôn số 136 do UBND phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 10/8/2018 không còn giá trị pháp lý.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Mai

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 636/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 636/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger