Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 634/2024/QĐST-HNGĐ

Tân Bình, ngày 15 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 527/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1975;

Địa chỉ: 1 T, Phường 1, quận T, Thành phố H.

Người yêu cầu: Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1974;

Địa chỉ: 1 T, Phường I, quận T, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 120, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận A, Thành phố H cấp ngày 23/7/2002 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Kim L là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Kim L thuận tình ly hôn.

[3] Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Trần Thái M, sinh ngày 25/6/2003 – đã thành niên và Nguyễn Trần Quý A, sinh ngày 08/9/2006. Giao con chung Nguyễn Trần Quý A, sinh ngày 08/9/2006 cho bà Trần Thị Kim L nuôi dưỡng, về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về tài sản chung: Hai bên khai không có tài sản chung.

[5] Về nợ chung: Hai bên khai không có nợ chung.

[6] Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa án công nhận.

[7] Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Kim L cùng chịu 300.000 đồng lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

    - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Kim L thuận tình ly hôn (Ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Kim L đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 120, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/7/2002).

    - Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Trần Thái M, sinh ngày 25/6/2003 – đã thành niên và Nguyễn Trần Quý A, sinh ngày 08/9/2006. Giao con chung Nguyễn Trần Quý A, sinh ngày 08/9/2006 cho bà Trần Thị Kim L nuôi dưỡng, về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    - Về tài sản chung: Hai bên khai không có tài sản chung.

    - Về nợ chung: Hai bên khai không có nợ chung.

  2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Kim L chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Kim L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002162 ngày 24/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự
  • - VKSND Q.Tân Bình;
  • - Chi cục THADS Q. Tân Bình;
  • - UBND phường Đ, Quận 1, TPHCM;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Dương Thị Lan Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 634/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 634/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger