|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 632/2023/QĐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 678/2023/TLST – VHNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Anh Vũ Văn B, sinh năm 1973;
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983;
Cùng HKKT và nơi cư trú: Căn hộ X, Tòa XX, chung cư XXX, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn B và chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Danh Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang ngày 22/10/2004 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, cuộc sống chung không hạnh phúc, anh chị đã sống ly thân. Nay anh B, chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên anh B, chị H cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh Vũ Văn B và chị Nguyễn Thị H xác trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là Vũ Thanh T, sinh ngày 13/09/2005 và Vũ Tùng L, sinh ngày 09/11/2010. Ly hôn anh Vũ Văn B và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận giao con chung là cháu Vũ Tùng L cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Do cháu Vũ Thanh T đã trên 18 tuổi, đủ tuổi trưởng thành nên ở với ai là quyền của cháu, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về tài sản chung: Anh Vũ Văn B và chị Nguyễn Thị H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4]. Về nợ: Anh Vũ Văn B và chị Nguyễn Thị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn, anh Vũ Văn B đồng ý.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh, chị được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/10/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn B và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Anh Vũ Văn B và chị Nguyễn Thị H xác trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là Vũ Thanh T, sinh ngày 13/09/2005 và Vũ Tùng L, sinh ngày 09/11/2010.
Ly hôn giao con chung là cháu Vũ Tùng L cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác thay thế. Do cháu Vũ Thanh T đã trên 18 tuổi, đủ tuổi trưởng thành nên ở với ai là quyền của cháu, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thống nhất tự thỏa thuận nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Vũ Văn B kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác thay thế.
Không ai được cản trở quyền thăm nom và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Văn B và chị Nguyễn Thị H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Anh Vũ Văn B và chị Nguyễn Thị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí: Anh Vũ Văn B và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị H chịu cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm (Chị Nguyễn Thị H đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2022/0000385 ngày 03/10/2023 tại Chi cục Thi hành án quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Quách Mạnh Thành |
Quyết định số 632/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 632/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/10/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
