TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 632/2024/QÐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 08 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 992/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Minh T – sinh năm 1975.
Địa chỉ: 2 N, N, Khánh Hòa.
* Bị đơn: Ông Lê Quốc T1 – sinh năm 1976.
Địa chỉ: B đường B, Khu tái định cư V, N, Khánh Hòa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Minh T và ông Lê Quốc T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Minh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Quốc K, sinh ngày 12/10/2010. Bà Huỳnh Thị Minh T không yêu cầu ông Lê Quốc T1 phải cấp dưỡng nuôi cháu K. Cháu Lê Quốc K1, sinh ngày 12/10/2003; Lê Quốc K2, sinh ngày 19/01/2006 đã trưởng thành nên bà T, ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Lê Quốc T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình các bên có thể yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Thị Minh T và ông Lê Quốc T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Minh T và ông Lê Quốc T1 mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, bà T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Như vậy, bà T phải nộp 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003185 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. H lại cho bà T 150.000đồng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đàm Thị Bích Ngọc |
Quyết định số 632/2024/QÐST-HNGĐ ngày 08/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 632/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
