TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 632/2025/QÐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 619/2025/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- - Anh Phan Lê T, sinh năm: 1972. Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: P102 Tập thể Bộ Y số E Q, phường C, thành phố Hà Nội.
- - Chị Nguyễn Lan A, sinh năm: 1976. Hộ khẩu thường trú: P102 Tập thể Bộ Y số E Q, phường C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 10 năm 2025 tại Toà án nhân dân Khu vực 1 - Hà Nội của người yêu cầu là tự nguyện; Việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
- Quan hệ hôn nhân của anh Phan Lê T và chị Nguyễn Lan A là hợp pháp và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường C, thành phố H)i vào ngày 28/12/2000 theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 96, quyển 01-2000.
- Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về tình cảm: Anh Phan Lê T và chị Nguyễn Lan A thống nhất thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Phan Lê T và chị Nguyễn Lan A xác nhận có hai con chung là cháu Phan Đức T1, sinh ngày 02/9/2002 và cháu Phan Đức H, sinh ngày 04/6/2005. Hai con đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét.
- - Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Phan Lê T và chị Nguyễn Lan A xác nhận tự thoả thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- - Về các khoản vay nợ: Anh Phan Lê T và chị Nguyễn Lan A xác nhận không vay nợ ai, không vay nợ nhau và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.
- Về lệ phí:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Anh Phan Lê T tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0013420 ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Hà Nội.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đinh Ngọc Liên |
Quyết định số 632/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 632/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
