|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 631/2024/QÐST-HNGĐ |
Đ, ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 613/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc " Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1982; nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Trần Văn K, sinh năm 1982; nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Trần Văn K.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Trần Ngọc S, sinh 30/12/2003 và Trần Thị Huyền T1, sinh 06/7/2009. Cháu S đã thành niên; ly hôn, chị Trung trực T2 nuôi dưỡng cháu T1 đến khi cháu T1 thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Về cấp dưỡng nuôi con, các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết cho đến khi có sự thay đổi khác.
- Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Các bên thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Án phí ly hôn 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng mỗi bên chịu 1/2, hai bên thoả thuận để chị T chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23 0071570 ngày 05/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Chị T được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Quang Tuyến |
Quyết định số 631/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 631/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân gia đình sơ thẩm
