Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHƯƠNG MỸ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*****

Số: 63/2024/QĐST-DS

Chương Mỹ, ngày 25 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 158/2023/TLST–DS ngày 09 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (Ngân hàng S).
  • Địa chỉ trụ sở chính: Số A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội;
  • Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chủ tịch Hội đồng quản trị
  • Đại diện theo ủy quyền: Bà Lã Thị H - Chức vụ: Phó Giám đốc khối xử lý nợ (Theo Giấy ủy quyền số: 68/2022/UQ-SeABank ngày 14/01/2022 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Đ).
  • Bà Lã Thị H ủy quyền cho ông Phạm Ngọc T1, ông Lê Tuấn T2 (Giấy ủy quyền số: 8648/2023/UQ-SeABank ngày 16/6/2023).
  • * Bị đơn:
  • 1. Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1972
  • 2. Bà Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1978

Ông Nguyễn Văn T3 ủy quyền cho bà Nguyễn Thanh H1 (theo Giấy ủy quyền tại Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ ngày 27/03/2024).

Nơi đăng ký HKTT: Tổ A, khu T, thị trấn X, huyện C, Thành phố Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ:
  2. Theo Hợp đồng cho vay từng lần (Áp dụng đối với trường hợp khoản vay chỉ giải ngân một lần) số: REF2223800042/HĐTD/HND - NTH ngày 29/08/2022 giữa: Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Đ1 với bà Nguyễn Thanh H1 và ông Nguyễn Văn T3; Hợp đồng cho vay từng lần (Áp dụng đối với trường hợp khoản vay chỉ giải ngân một lần) số: REF2225600251/HĐTD/HND – NTN ngày 15/09/2022 giữa: Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Đ1 với bà Nguyễn Thanh H1 và ông Nguyễn Văn T3; Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế dành cho khách hàng cá nhân (Hợp đồng tín dụng khi phát hành thẻ visa) ngày 18/08/2022 giữa: Ngân hàng TMCP Đ với bà Nguyễn Thanh H1 và ông Nguyễn Văn T3.

    Tạm tính đến ngày 17/4/2024, bà Nguyễn Thanh H1 và ông Nguyễn Văn T3 còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền là: 3.632.092.100 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ, sáu trăm ba mươi hai triệu, không trăm chín mươi hai nghìn, một trăm đồng). Cụ thể từng hợp đồng như sau:

    • + Hợp đồng cho vay từng lần (Áp dụng đối với trường hợp khoản vay chỉ giải ngân một lần) số: REF2223800042/H ĐTD/HND - NTH ngày 29/08/2022 tổng số tiền là: 2.302.840.379 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, bả trăm linh hai triệu, tám trăm bốn mươi nghìn, ba trăm bảy mươi chín đồng). Trong đó: Nợ gốc: 2.016.172.000 đồng; nợ lãi trong hạn 262.896.450 đồng; nợ lãi quá hạn 23.771.929 đồng.
    • + Hợp đồng cho vay từng lần (Áp dụng đối với trường hợp khoản vay chỉ giải ngân một lần) số REF2225600251/H ĐTD/HND – NTN ngày 15/09/2022 tổng số tiền là: 1.250.763.708 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, hai trăm năm mươi triệu, bảy trăm sáu mươi ba nghìn, bảy trăm linh tám đồng). Trong đó: Nợ gốc: 1.086.005.456 đồng; nợ lãi trong hạn 148.922.712 đồng; nợ lãi quá hạn 15.835.540 đồng.
    • + Hợp đồng tín dụng khi phát hành thẻ visa ngày 18/08/2022 tổng số tiền là: 78.488.013 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi tám triệu, bốn trăm tám mươi tám nghìn, không trăm mười ba đồng). Trong đó: Nợ gốc 50.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn 5.377.041 đồng; nợ lãi quá hạn 23.110.972 đồng.

    Bà Nguyễn Thanh H1, ông Nguyễn Văn T3 phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 18/4/2024 theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay từng lần số: REF2223800042/HĐTD/HND - NTH ngày 29/08/2022; Hợp đồng cho vay từng lần số: REF2225600251/HĐTD/HND – NTN ngày 15/09/2022; Hợp đồng tín dụng khi phát hành thẻ visa ngày 18/08/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đ.

  3. Về xử lý tài sản đảm:
  4. Trong trường hợp bà Nguyễn Thanh H1, ông Nguyễn Văn T3 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh. Ngân hàng TMCP Đ có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đ. Tài sản bảo đảm bao gồm:

    Tài sản 01: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số: 167, tờ bản đồ số 4, diện tích 314,2m² (Trong đó: Đất ở tại đô thị 80,0m²; Đất trồng cây lâu năm 234,2m² sử dụng đến tháng 10/2043) tại địa chỉ: Tổ dân phố M, thị trấn C, huyện L, tỉnh Bắc Giang (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 295454; Số vào sổ cấp GCN: CS02476; Quyển sổ địa chính số B, trang 98 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 13/05/2022) mang hộ bà Nguyễn Thị C. Ngày 30/05/2022 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn T3 theo hồ sơ số 5156 ngày 24/05/2022.

    Tài sản 02: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số: 171, tờ bản đồ số 4, diện tích 127,0m² (Trong đó: Đất ở tại đô thị 55,0m²; Đất trồng cây lâu năm 72,0m² sử dụng đến tháng 10/2043) tại địa chỉ: Tổ dân phố M, thị trấn C, huyện L, tỉnh Bắc Giang (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 311427; Số vào sổ cấp GCN: CS02544; Quyển sổ địa chính số B, trang 98 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 12/07/2022) mang tên bà Đồng Thị Thúy L. Ngày 04/08/2022 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn T3 theo hồ sơ số 7090 ngày 25/07/2022.

    Tài sản (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) được xử lý theo diện tích, kích thước thực tế tại thời điểm xử lý tài sản bảo đảm.

    Theo đó: Ông Nguyễn Văn T3, bà Nguyễn Thanh H1 cùng những người đang sinh sống trên thửa đất (nếu có phát sinh) có trách nhiệm bàn giao tài sản thế chấp để thi hành án.

    Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Nguyễn Thanh H1, ông Nguyễn Văn T3 đối với Ngân hàng TMCP Đ. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại các tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ, bà Nguyễn Thanh H1, ông Nguyễn Văn T3 vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đ cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

  5. Về án phí:
    • + Bà Nguyễn Thanh H1, ông Nguyễn Văn T3 phải chịu 52.320.921 đồng (Bằng chữ: Năm mươi hai triệu, ba trăm hai mươi nghìn, chín trăm hai mươi mốt đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.
    • + Ngân hàng TMCP Đ (S) được hoàn trả số tiền 48.700.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi tám triệu, bảy trăm nghìn đồng) dự phí đã nộp (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0077067 ngày 05 tháng 10 năm 2023) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

    Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Hoàng Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 63/2024/QĐST-DS ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 63/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thoả thuận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger