Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN SÌN HỒ

TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2024/QÐST-HNGĐ

Sìn Hồ, ngày 22 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ khoản 2 Điều 149 và các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 106/2024/TLST - HNGĐ, ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Tẩn A S, sinh năm: 1982
  • Địa chỉ: Khu E thị trấn S, huyện S, tỉnh Lai Châu.
  • - Chị Tẩn Diền M, sinh năm: 1988
  • Địa chỉ: Khu E thị trấn S, huyện S, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 8 năm 2024 người yêu cầu anh Tẩn A S và chị Tẩn Diền M thỏa thuận như sau:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: anh Tẩn A S và chị Tẩn D Mẩy kết hôn với nhau vào ngày 17/7/2012 tại UBND xã T, huyện S, tỉnh Lai Châu là tự nguyện, không bị ai ép buộc. Cuộc sống vợ, chồng sau khi kết hôn hạnh phúc, đến tháng 8 năm 2017 thì bắt đầu xảy ra nhiều mâu thuẫn, tranh cãi với nhau về chuyện tình cảm, hoàn cảnh gia đình khó khăn về kinh tế, không tìm được tiếng nói chung trong gia đình. Vợ, chồng anh S và chị M đã sống ly thân với nhau. Trong thời gian vợ, chồng sống ly thân không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, tình cảm vợ, chồng không còn. Trong quá trình giải quyết việc dân sự anh S và chị M không đưa ra biện pháp gì để cải thiện cuộc sống chung của vợ, chồng. Sau khi thụ lý tòa án tổ chức tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, anh S và chị M đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Điều đó chứng tỏ vợ, chồng chung sống với nhau không hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, đời sống chung của vợ, chồng không thể kéo dài. Vì vậy căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh S và chị M.

[2]. Về con chung: Anh Tẩn S và chị Tẩn Diền M thỏa thuận, thống nhất: Anh Tẩn A là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Tẩn Thu N, sinh ngày 10/8/2011 cho đế khi T Thu Nguyện trưởng thành (đủ 18 tuổi), chị Tẩn Diền M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Tẩn Thị Huyền T1, sinh ngày 08/9/2013 cho đến khi Tẩn Thị Huyền T1 trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn không được ai cản trở.

[3]. Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh T A S và chị Tẩn D Mẩy không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung.

[4]. Về tài sản chung, khoản nợ chung: anh T A S và chị Tẩn D Mẩy không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí Tòa án: anh Tẩn A S và chị Tẩn Diền M thỏa thuận thống nhất chị Tẩn Diền M là người chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, anh Tẩn A S và chị Tẩn D Mẩy thuận tình ly hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 7, quyển số: 1, ngày 17/7/2012 tại UBND xã T, huyện S, tỉnh Lai Châu.
  • - Về con chung: Anh Tẩn S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Tẩn Thu N, sinh ngày 10/8/2011 cho đế khi cháu N đủ 18 tuổi, chị Tẩn Diền M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục là Tẩn Thị Huyền T1, sinh ngày 08/9/2013 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi. Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn không được ai cản trở.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh T A S và chị Tẩn D Mẩy không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung, khoản nợ chung: anh T A S và chị Tẩn D Mẩy không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tẩn A S và chị Tẩn Diền M thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sẽ do chị Tẩn Diền M nộp. Vậy chị Tẩn Diền M phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 và được đối trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà chị Tẩn Diền M đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án; Ký hiệu: BLTU/23, số: 0000635, ngày 23/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Toà án tỉnh Lai Châu;
  • - VKSND huyện Sìn Hồ;
  • - CCTHADS huyện Sìn Hồ;
  • - UBND xã Tả Phìn;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Đỗ Mạnh Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 63/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn (hôn nhân và gia đình)

  • Số quyết định: 63/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn (Hôn nhân và Gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh S và chi M kết hôn với nhau từ năm 2012, do không hợp nên anh S và chị M quyết định thỏa thuận thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger