Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THUẬN HÓA

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2025/QÐST-HNGĐ

Thuận Hóa, ngày 07 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ H

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Nguyễn Nhật Lê H, sinh năm 1993; địa chỉ: Số C đường T, phường P, quận T, thành phố H;
  2. Chị Lê Nguyễn Yến A, sinh năm 1993; địa chỉ: Số G đường N, phường P, quận T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Nhật Lê H và chị Lê Nguyễn Yến A đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường P, quận T, thành phố H) vào ngày 05/6/2019. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên cuộc sống vợ chồng ngày một căng thẳng mà không có hướng khắc phục. Anh Nguyễn Nhật Lê H, chị Lê Nguyễn Yến A xác định tình cảm không còn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Nguyễn Nhật Lê H và chị Lê Nguyễn Yến A đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Nhật Lê H và chị Lê Nguyễn Yến A xác nhận có 01 con chung tên là Nguyễn Lê Hạ N, sinh ngày 10/6/2020. Hiện cháu Nguyễn Lê Hạ N đang ở với chị Lê Nguyễn Yến A. Anh Nguyễn Nhật Lê H và chị Lê Nguyễn Yến A thỏa thuận giao cháu Nguyễn Lê Hạ N cho chị Lê Nguyễn Yến A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Nhật Lê H có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Lê Hạ N trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Nhật Lê H, chị Lê Nguyễn Yến A tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con chung nên cần áp dụng Điều 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận về nuôi con chung của anh, chị.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền, hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Nguyễn Nhật Lê H và chị Lê Nguyễn Yến A trình bày không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Nhật Lê H, chị Lê Nguyễn Yến A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 02 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

sau:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nhật Lê H và chị Lê Nguyễn Yến A.
    • - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Hạ N, sinh ngày 10/6/2020 cho chị Lê Nguyễn Yến A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Nhật Lê H có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Lê Hạ N trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Nhật Lê H, chị Lê Nguyễn Yến A tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con chung nên cần áp dụng Điều 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận về nuôi con chung của anh, chị.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền, hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

  • - Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Nguyễn Nhật Lê H và chị Lê Nguyễn Yến A xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  1. Về lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh Nguyễn Nhật Lê H và chị Lê Nguyễn Yến A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà anh Nguyễn Nhật Lê H và chị Lê Nguyễn Yến A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000676 ngày 19 tháng 02 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H.
  2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Thuận Hóa;
  • - Chi cục THADS quận Thuận Hóa;
  • - UBND phường Phú Hội
  • (Anh Huy, chị Yến Anh ĐKKH số: 42, ngày 05/6/2019);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự;
  • - Lưu dán án.

THẨM PHÁN

Hoàng Quang Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 63/2025/QÐST-HNGĐ ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 63/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận cho các đương sự được ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger