Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN H

TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2024/QÐST-DS

H, ngày 06 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2024/TLST- DS ngày 17 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1).
  • Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
  • Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hồng B – Chức danh: Trưởng phòng xử lý nợ phản ứng nhanh khách hàng cá nhân Miền B – Khối quản trị rủi ro – Ngân hàng TMCP V.
  • Người được uỷ quyền lại: Ông Trần Tuấn K – Trưởng bộ phận phòng xử lý nợ phản ứng nhanh khách hàng cá nhân Miền B và anh Nguyễn Trung Đ - Chuyên viên xử lý nợ.
  • Địa chỉ của người đại diện theo uỷ quyền: Tầng E Tòa nhà V, số G D, quận C, thành phố Hà Nội.
  • - Bị đơn: Chị Bế Bảo T, sinh năm 1998.
  • Địa chỉ: Thôn A, xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1996;
  • Địa chỉ: Tổ 10, phường Chùa Hang, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Bế Bảo T và anh Nguyễn Ngọc H phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng LN2206015893869 ngày 16/06/2022. Tạm tính đến ngày 28/10/2024, khoản tiền này là:

  • + Nợ gốc: 420.346.803 đồng
  • + Lãi trong hạn: 10.837.104 đồng
  • + Lãi quá hạn: 108.028.964 đồng
  • + Lãi chậm trả: 1.948.709 đồng
  • + Tổng: 541.161.580 đồng

(Năm trăm bốn mươi mốt triệu, một trăm sáu mươi mốt nghìn, năm trăm tám mươi đồng)

Trường hợp anh H, chị T chậm trả nợ thì phải chịu lãi của khoản tiền vay tính từ ngày 29/10/1024 theo mức lãi suất tại Hợp đồng cho vay đã ký cho đến ngày thực tế thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng V1.

Trường hợp chị T, anh H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng V1 thì Ngân hàng V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô nhãn hiệu MG (MORRIS GARAGES); Số máy: 15S4C5QTN4200019; số khung MMILA36U68NG020370, biển kiểm soát 20A-594.74 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô do phòng CSGT Công an tỉnh T cấp ngày 22/06/2022 thuộc quyền sở hữu của chị Bế Bảo T và anh Nguyễn Ngọc H theo nội dung Hợp đồng thế chấp số: LN2206015893869 ngày 16/06/2022 giữa chị T và anh H với Ngân hàng V1.

- Về án phí:

+ Ngân hàng V1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.399.000đ (Mười ba triệu, ba trăm chín mươi chín nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000430 ngày 17/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

+ Chị Bế Bảo T và anh Nguyễn Ngọc H phải chịu 12.823.232đ (Mười hai triệu, tám trăm hai mươi ba nghìn, hai trăm ba mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, cụ thể: Chị T phải chịu 6.411.616 (Sáu triệu bốn trăm mười một nghìn sáu trăm mười sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Anh H phải chịu 6.411.616 (Sáu triệu bốn trăm mười một nghìn sáu trăm mười sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận

  • - TAND tỉnh TQ;
  • - VKSND huyện H;
  • - CCTHADS huyện H;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ TA.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Minh Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 63/2024/QÐST-DS ngày 06/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH TUYÊN QUANG về công nhận sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 63/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger