Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MÊ LINH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2024/QĐST-DS

Mê Linh, ngày 23 tháng 5 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 74/2024/TLST - DS, ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung sự thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng N (A).
    • Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng GĐ.
    • Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thu H – Giám đốc Ngân hàng N1 chi nhánh M (theo QĐ số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng N2).
    • Người được bà Đinh Thu H ủy quyền lại tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Hoa P – Giám đốc phòng G (Theo giấy ủy quyền số: 586/UQ-NHNo.ML ngày 26/4/2024 của Giám đốc Ngân hàng N1 chi nhánh M).
  • - Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1959.
    • Trú tại: Thôn T, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội.
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    • + Ông Nguyễn Viết H1, sinh năm 1953.
    • + Anh Nguyễn Xuân H2, sinh năm 1987.
    • Đều trú tại: Thôn T, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội.
    • + Người đại diện theo ủy quyền của bà T và anh H2: Ông Nguyễn Viết H1, sinh năm 1953.
    • Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nợ và nghĩa vụ trả nợ:

* Về nợ: Tính đến ngày 15/5/2024, bà Lê Thị T nợ A tổng số tiền là 256.827.739 đồng. Trong đó nợ gốc: 200.000.000 đồng; nợ lãi: 56.827.739 đồng; Trong đó: nợ lãi trong hạn: 45.131.506 đồng, nợ lãi quá hạn: 11.696.233 đồng.

Kể từ ngày 16/5/2024 bà Lê Thị T còn tiếp tục phải trả Ngân hàng A các khoản nợ lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số 2802LAV201903106 ngày 25/11/20219 kèm theo báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ số: 2802LDS201904501 ngày 25/11/2019 được ký kết giữa hai bên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

* Về nghĩa vụ trả nợ: Lộ trình trả nợ được thống nhất như sau:

Lộ trình trả nợ ngân hàng A của bà Lê Thị T trả nợ trong thời gian 5 tháng, chia thành 5 đợt:

  • + Đợt 01: Chậm nhất ngày 15/6/2014 trả 3.000.000 triệu đồng (Ba triệu đồng);
  • + Đợt 02: Chậm nhất ngày 15/7/2014 trả 3.000.000 triệu đồng (Ba triệu đồng);
  • + Đợt 03: Chậm nhất ngày 15/8/2014 trả 3.000.000 triệu đồng (Ba triệu đồng);
  • + Đợt 04: Chậm nhất ngày 15/9/2014 trả 3.000.000 triệu đồng (Ba triệu đồng);
  • + Đợt 05: Chậm nhất ngày 15/10/2014 tất toán toàn bộ khoản nợ còn lại tại ngân hàng.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu Lê Thị T không trả được nợ hoặc vi phạm bất kỳ cam kết nào về nghĩa vụ trả nợ theo đúng lộ trình nêu trên thì ngân hàng G1 có quyền có đơn yêu cầu thi hành án

2.2. Về án phí: Bà Lê Thị T được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Ngân hàng A được giảm 50% nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.210.000 đồng ( Ba triệu hai trăm mười nghìn đồng). Hoàn trả lại ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 2.824.000 đồng (Hai triệu tám trăm hai mươi bốn nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008947 ngày 12/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp quyết định có hiệu lực pháp luật được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • -TANDTP Hà Nội;
  • - VKSND huyện Mê Linh;
  • - CCTHADS huyện Mê Linh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS-VP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Định

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 63/2024/QĐST-DS ngày 23/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 63/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NHNN kiện bà T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger