Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP SẦM SƠN

TỈNH THANH HÓA

Số: 63/2023/QĐST- VHNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Sầm Sơn, ngày 14 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN – TỈNH THANH HÓA

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình 2014;

Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 64/2023/TLST- VHNGĐ, ngày 16/10/2023 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lê Quang L - sinh năm: 1990.

Và chị Lê Thị H - sinh năm: 1994.

Cùng địa chỉ: Khu phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hoá.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang L và chị Lê Thị H kết hôn với nhau vào năm 2013, là do hai bên tự nguyện, được hai bên gia đình đồng ý tổ chức cưới và đầu năm 2014 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, thị xã S ( nay là UBND phường Q, thành phố S) tỉnh Thanh Hóa. Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng vui vẻ hạnh phúc được một thời gian thì đến đầu năm 2023 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh chị không hợp tính nhau, mỗi người một quan điểm sống, cãi vã, không tôn trọng nhau. Cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, vì vậy anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng của anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, vì vậy công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.
  2. Về con chung: Anh Lê Quang L và chị Lê Thị H có hai con chung là các cháu Lê Quang T - sinh ngày 08/9/2014 và cháu Lê Quang Thái S - sinh ngày 19/9/2017. Ly hôn anh, chị thống nhất giao cháu Lê Quang T cho anh Lê Quang L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Lê Quang Thái S cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai; anh L, anh H có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, nên chấp nhận là đúng với quy định tại điều 58, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình.
  3. Về tài sản: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.
  4. Về lệ phí: Anh Lê Quang L và chị Lê Thị H thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 nghị quyết số 326 ngày 20/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án, nên anh, chị thỏa thuận anh Lê Quang L nộp 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • * Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang L và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.
    • * Về con chung: Anh chị thống nhất có hai con chung là các cháu Lê Quang T - sinh ngày 08/9/2014 và cháu Lê Quang Thái S - sinh ngày 19/9/2017. Ly hôn anh chị thống nhất giao cháu Lê Quang T cho anh Lê Quang L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Lê Quang Thái S cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên; không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai; Anh L, anh H có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
    • * Về tài sản: Anh, chị thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Anh Lê Quang L nộp 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh L đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0013777 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sầm Sơn. Anh L nộp đủ tiền lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.

Nơi nhận

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP Sầm Sơn;
  • - Chi cục THADS TP Sầm Sơn;
  • - UBND phường Q;
  • - Lưu HSVA.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Nguyễn Văn Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 63/2023/QĐST- VHNGĐ ngày 14/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN – TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 63/2023/QĐST- VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN – TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu CNTTLH (Lê Quang L - Lê Thị H)
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger