Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ T

TỈNH TRÀ VINH

Số: 63/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP.T, ngày 14 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 254/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1954.
    • Địa chỉ: Số 72 đường BĐ, phường N, thành phố T, Trà Vinh.
    • Bị đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm 1951.
    • Địa chỉ: Số 56A đường BĐ, ấp L, phường N, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Bị đơn ông Trần Văn B thừa nhận còn nợ và có nghĩa vụ trả nguyên đơn bà Nguyễn Thị C tổng số tiền 62.865.000 đồng, theo biên nhận ngày 11/5/2022 (trong đó gốc là 50.000.000 đồng và 12.865.000 đồng tiền lãi).
    2. Thời gian và phương thức trả: Hai bên thỏa thuận do cơ quan thi hành án thi hành.
    3. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền còn phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

    4. Về án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn B là người cao tuổi có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí, miễn án phí dân sự sơ thẩm nên bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn B được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án tỉnh;
  • - VKS ND TP.T;
  • - Chi cục THA DS TP. T;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phan Thị Bích Lộc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 63/2024/QĐST-DS ngày 14/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TRÀ VINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (tranh chấp hợp đồng vay tài sản)

  • Số quyết định: 63/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Tranh chấp Hợp đồng Vay tài sản)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà C yêu cầu ông B có nghĩa vụ trả số tiền còn nợ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger