Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ PHÚ MỸ

TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2024/QĐST-VHNGĐ

Phú Mỹ, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 142/2024/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1990
  • Địa chỉ: Khu phố E, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Bà Phan Thị Phương T1, sinh năm 1991
  • Địa chỉ: Khu phố E, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị Phương T1 tự nguyện xây dựng gia đình với nhau và đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận kết hôn số 57 ngày 31/5/2020 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã, nhận thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, ghi nhận việc ông T và bà T1 thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị Phương T1 có 02 con chung là Nguyễn Bảo M, sinh ngày 21/10/2022 và Nguyễn Thảo Di M1, sinh ngày 21/10/2022. Theo sự thoả thuận của các đương sự, thống nhất giao 02 con chung cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Trung cấp dưỡng nuôi con số tiền 15.000.000 đồng/tháng/con kể từ tháng 5/2024 cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi).

[3]. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[4]. Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị Phương T1 mỗi người nộp 150.000₫ lệ phí thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị Phương T1 thuận tình ly hôn.
    • Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Căn cứ sự thỏa thuận của các đương sự thống nhất giao cháu Nguyễn Bảo M, sinh ngày 21/10/2022 và Nguyễn Thảo Di M1, sinh ngày 21/10/2022 cho bà Phan Thị Phương T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn Văn Trung cấp d nuôi cháu Nguyễn Bảo M và Nguyễn Thảo Di M1 số tiền 15.000.000₫ (mười lăm triệu đồng)/tháng/con kể từ tháng 5/2024 cho đến khi các cháu Nguyễn Bảo M và Nguyễn Thảo Di M1 trưởng thành (đủ 18 tuổi).
    • Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyên cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiêp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
    • Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
    • Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không cấp dưỡng số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả thêm cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
    • Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
  2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị Phương T1 mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003174 ngày 25/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị Phương T1 đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 (7a, 7b) và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND thị xã Phú Mỹ;
  • - CCTHADS thị xã Phú Mỹ;
  • - UBND phường H;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Phan Thu Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 63/2024/QĐST-VHNGĐ ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 63/2024/QĐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị Phương T1 thuận tình ly hôn.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger