|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ______THÀNH |
|
Số: 63/2025/QÐST-LÐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 25 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đỗ Thị Thu Trang
Thư ký phiên họp: Bà Đặng Thị Bình Minh, Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Võ Thị Thanh P - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai để giải quyết việc dân sự thụ lý số việc lao động thụ lý số 05/2025/TLST- LĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025 theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 176/2025/QĐ-MPH ngày 05/3/2025.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Phạm Văn C, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn T, T, T, tỉnh Thanh Hóa; (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Công ty TNHH T.
Trụ sở: Lô D, Đường B, Khu chế xuất L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
1. Người yêu cầu ông Phạm Văn C trình bày:
Ông Phạm Văn C vào làm việc tại Công ty E từ tháng 01/2008 đến năm 2023. Trong khoảng thời nay ông Phạm Văn C xác định không cho ai mượn chứng minh nhân dân. Tuy nhiên, trong khoảng thời gian từ năm 2009 ông C có nộp hồ sơ xin việc vào nhiều Công ty khác.
Đến năn 2023, ông Phạm Văn C đến Cơ quan bảo hiểm xã hội để thực hiện thủ tục việc lãnh bảo hiểm xã hội một lần thì phát hiện hồ sơ bảo hiểm xã hội của ông Phạm Văn C tại Công ty E với hồ sơ bảo hiểm xã hội mang tên ông Phạm Văn C tại Công ty TNHH T. Do đó, ông Phạm Văn C yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động được ký kết giữa ông Phạm Văn C với Công ty TNHH T trong khoảng thời gian từ tháng 11 năm 2009 đến tháng 02 năm 2010 là vô hiệu. Ông Phạm Văn C không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng lao động vô hiệu.
Ngoài ra, ông Phạm Văn C không có yêu cầu gì khác. Do bận công việc ông Phạm Văn C xin được vắng mặt trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc.
2. Công ty TNHH T đã được toà án tống đạt hợp lệ các thông báo về việc thụ lý vụ án, quyết định mở phiên họp nhưng vắng mặt không có lý do.
Tại phiên họp:
Người yêu cầu ông Phạm Văn C xin được vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động được ký kết giữa ông Phạm Văn C với Công ty TNHH T trong khoảng thời gian từ tháng 11 năm 2009 đến tháng 02 năm 2010 là vô hiệu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:
Về tố tụng:
Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật tố tụng kể từ khi thụ lý cho đến tại phiên họp, Thẩm phán và các đương sự đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung:
Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Văn C về việc tuyên bố hợp đồng lao động được ký kết giữa yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động được ký kết giữa ông Phạm Văn C với Công ty TNHH T trong khoảng thời gian từ tháng 11 năm 2009 đến tháng 02 năm 2010 là vô hiệu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp. Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Ông Phạm Văn C yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. Ông Phạm Văn C làm việc tại Lô D, Đường B, Khu chế xuất L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 1 Điều 33, khoản 2 Điều 35 và điểm v khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự là “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu", thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
[1.2] Người yêu cầu ông Phạm Văn C có đơn xin vắng mặt tại phiên họp; Công ty TNHH T được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét yêu cầu của ông Phạm Văn C, nhận thấy:
Căn cứ Văn bản số 583/BHXH-TST ngày 26/02/2025 của Bảo hiểm xã hội thành phố T thì ông Phạm Văn C (sinh năm 1984, số CMND [...]) có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội (viết tắt là BHXH), bảo hiểm y tế (viết tắt là BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (viết tắt là B), bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp (viết tắt là BHTNLĐ-BNN), mã BHXH 7909397874 từ tháng 11/2009 đến tháng 02/2010 tại Công ty TNHH T.
Căn cứ Văn bản số 67/CV-BHXH ngày 25/02/2025 của Bảo hiểm xã hội thành phố D, tỉnh Bình Dương thì ông Phạm Văn C (sinh năm 1984) có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội (viết tắt là BHXH), bảo hiểm y tế (viết tắt là BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (viết tắt là B), bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp (viết tắt là BHTNLĐ-BNN) với mã BHXH 7408039503 từ tháng 8/2008 đến tháng 10/2023 tại Công ty TNHH E1.
Như vậy, trong cùng khoảng thời gian tháng 11/2009 đến tháng 02/2010 thì thông tin ông Phạm Văn C cùng lúc làm việc tại Công ty TNHH T và Công ty TNHH E1. Điều này hoàn toàn phù hợp với lời trình bày của các đương sự về việc của ông C.
Khoản 1 Điều 49 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ trong trường hợp sau đây. Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật này..
Khoản 1 Điều 15 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực...
Ông C bị người khác sử dụng chứng minh nhân dân của ông C giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH T đã vi phạm nguyên tắc trung thực khi giao kết hợp đồng lao động.
Vì vậy, ông C yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động được ký kết giữa ông C (do người khác ký) và Công ty TNHH T trong khoảng thời gian từ tháng 11/2009 đến tháng 02/2010 vô hiệu là có căn cứ và phù hợp quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông C là có cơ sở.
[3] Ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả của hợp đồng lao động vô hiệu nên ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự.
[4] Về lệ phí sơ thẩm: Ông C chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 33, khoản 2 Điều 35 và điểm v khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 361, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 401 và Điều 402 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 15, khoản 1 Điều 49 Bộ luật Lao động năm 2019;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 35, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1, Chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu ông Phạm Văn C. Tuyên bố hợp đồng lao động được ký kết giữa ông Phạm Văn C (do người khác ký) và Công ty TNHH T trong khoảng thời gian từ tháng 11/2009 đến tháng 02/2010 là vô hiệu.
2. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Phạm Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả của hợp đồng lao động vô hiệu.
3. Về lệ phí sơ thẩm: Ông Phạm Văn C chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0079049 ngày 06/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Văn C đã nộp đủ lệ phí.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Thu Trang |
Quyết định số 63/2025/QÐST-LÐ ngày 25/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC về tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
- Số quyết định: 63/2025/QÐST-LÐ
- Quan hệ pháp luật: Tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/03/2025
- Loại vụ/việc: Lao động
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
