|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C THÀNH PHỐ N |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 63/2025/QĐST-HNGĐ |
N, ngày 28 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C – THÀNH PHỐ N
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 48/2025/TLST-HNGĐ về “Thuận tình ly hôn” ngày 12 tháng 02 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trịnh Văn T, sinh năm 1985 và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1994
Cùng địa chỉ HKTT: Thôn Vĩnh Điện, xã Thiệu Phú, huyện T, tỉnh T.
Nơi ở hiện nay: Phòng 4, nhà số 3, tổ 38, ngách 43/113 Trung Kính, phường Trung Hoà, quận C, Thành phố N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị T kết hôn tự nguyện năm 2012, có đăng kí kết hôn tại UBND xã Thiệu Phú, huyện T, tỉnh T. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, gay gắt không thể giải quyết được do bất đồng quan điểm sống. Hai vợ chồng thường xuyên cãi vã, không thể hòa giải được. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được Tòa án chấp nhận.
2. Về con chung: Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị T thống nhất xác định có 02 (Hai) con chung là cháu Trịnh Hoàng Dương, sinh ngày 27/9/2016 và Trịnh Thị Linh, sinh ngày 14/4/2013. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Trịnh Hoàng Dương cho anh Trịnh Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Trịnh Thị Linh cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh chị thống nhất thỏa thuận không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi các con chung của anh chị cho đến khi có Quyết định khác của pháp luật thay thế.
3. Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị T cùng thống nhất tự thỏa thuận, anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
4. Về công nợ: Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị T cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
5. Về lệ phí HNGĐST: Chị Nguyễn Thị T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T về việc chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh Trịnh Văn T. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí chị Nguyễn Thị T đã nộp theo Biên lai thu số 00467951 ngày 12/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C. Nay chuyển thành lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày làm việc, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị T thống nhất xác định có 02 (Hai) con chung là cháu Trịnh Hoàng Dương, sinh ngày 27/9/2016 và Trịnh Thị Linh, sinh ngày 14/4/2013. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Trịnh Hoàng Dương cho anh Trịnh Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Trịnh Thị Linh cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh chị thống nhất thỏa thuận không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi các con chung của anh chị cho đến khi có Quyết định khác của pháp luật thay thế.
Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị T được quyền tự do đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục các con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị T cùng thống nhất tự thỏa thuận, anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về công nợ: Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị T cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về lệ phí HNGĐST: Chị Nguyễn Thị T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T về việc chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh Trịnh Văn T. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí chị Nguyễn Thị T đã nộp theo Biên lai thu số 00467951 ngày 12/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C. Nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |
3
Quyết định số 63/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C – THÀNH PHỐ N về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 63/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C – THÀNH PHỐ N
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
