Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 - HƯNG YÊN

Số: 63/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hưng Yên, ngày 19 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025 giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N (tên gọi khác: Phạm Thu N1), sinh năm 1979;
  • Địa chỉ: Thôn A, xã L, tỉnh Hưng Yên.
  • - Bị đơn: Anh Bùi Văn X (tên gọi khác: Bùi Kim X1), sinh năm 1973;
  • Địa chỉ: Thôn A, xã L, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N (tên gọi khác: Phạm Thu N1) và anh Bùi Văn X (tên gọi khác: Bùi Kim X1).
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Chị Phạm Thị N (tên gọi khác: Phạm Thu N1) và anh Bùi Văn X (tên gọi khác: Bùi Kim X1) có 02 con chung là Bùi Tuấn A, sinh ngày 22/6/2001 và Bùi Tuấn M, sinh ngày 18/4/2009. Con Bùi Tuấn A đã trưởng thành, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết. Ly hôn, anh chị thống nhất: Giao cho chị Phạm Thị N (tên gọi khác: Phạm Thu N1) trực tiếp nuôi dưỡng con Bùi Tuấn M. Chị Phạm Thị N (tên gọi khác: Phạm Thu N1) không yêu cầu anh Bùi Văn X (tên gọi khác: Bùi Kim X1) cấp dưỡng nuôi con. Anh Bùi Văn X (tên gọi khác: Bùi Kim X1) có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
    2. Về tài sản: Chị Phạm Thị N (tên gọi khác: Phạm Thu N1) và anh Bùi Văn X (tên gọi khác: Bùi Kim X1) không yêu cầu Toà án giải quyết.
    3. Về án phí: Chị Phạm Thị N (tên gọi khác: Phạm Thu N1) tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0002814 ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, chị N1 được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 6, Hưng Yên;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên;
  • - UBND xã Lê Lợi, tỉnh Hưng Yên (trước đây là UBND xã Lê Lợi, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình) (Giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 01 ngày 24/9/1999);
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu HCTP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Liên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 63/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 63/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐCN NHƯỜNG-XUYÊN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger