Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 63/2025/QÐST-DS

Quận 5, ngày 16 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 325/2024/DSST ngày 18 tháng 11 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (sau đây viết tắt là Ngân hàng Đ)

Trụ sở chính: A T, Phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình K – Chức vụ: Phó Tổng Giám Đ

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đức T1 – Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ khu vực niềm N (Theo giấy ủy quyền số 9156/2024/UQ-SeABank ngày 02/7/2024)

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Đức T1 là ông Nguyễn Ngọc T2 hoặc ông Phạm Ngọc T3 hoặc bà Hứa Hồ Khánh T4 (Theo văn bản ủy quyền số 128/2024/UQ-SeABank ngày 11/9/2024)

Địa chỉ: H T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Hà Thanh S, sinh năm 1976

Địa chỉ: E Lô A, Chung cư N, Đường N, Phường I, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (gọi tắt là Ngân hàng Đ) với ông Hà Thanh S có ký và thực hiện Hợp đồng cho vay từng lần số REF2322600371/HDTD/HMB-HTS ký ngày 18/8/2023 với các nội dung sau:

  • + Số tiền vay: 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng);
  • + Thời hạn cho vay: Tính từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đến ngày 18/8/2043, ngày giải ngân là 18/8/2023;
  • + Mục đích sử dụng tiền vay: Vay mua bất động sản tại thửa đất số 66, tờ bản đồ số 25, địa chỉ: Ấp T, Xã T, Huyện C, Tỉnh Long An;
  • + Lãi suất vay: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 9.9%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm 365 ngày) và được cố định trong vòng 12 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời hạn trên, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh định kỳ vào ngày làm việc đầu tiên của mỗi quý khi có sự thay đổi của lãi suất cơ sở do Ngân hàng Đ ban hành từng thời kỳ. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 18/8/2024, điều chỉnh sau đó vào ngày làm việc đầu tiên của quý liền kề tiếp theo. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng (=) lãi suất cơ sở của Ngân hàng Đ đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) với biên độ 3.59%/năm. Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn (lãi suất quá hạn): Bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả: Bằng 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Ngân hàng Đ đã giải ngân và ông Hà Thanh S đã nhận nợ: 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) bằng hình thức chuyển khoản vào số tài khoản: 000008830164 của bà Nguyễn Thị Kim L mở tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh S2 theo Ủy nhiệm chi ngày 18/8/2023.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (gọi tắt là Ngân hàng Đ) với ông Hà Thanh S có ký và thực hiện thẻ tín dụng theo Đơn đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng kiêm hợp đồng hạn mức tín dụng ngày 13/9/2023, đứng tên Hà Thanh S có hạn mức: 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).

Để đảm bảo cho các khoản vay trên tại Ngân hàng Đ, ông Hà Thanh S đã thế chấp cho Ngân hàng Đ tài sản như sau: Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 66, tờ bản đồ số 25, địa chỉ: Ấp T, Xã T, Huyện C, Tỉnh Long An. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 543407, số vào số cấp GCN: CS 13153 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh L cấp ngày 21/02/2020 cho bà Nguyễn Thị C, cập nhật chuyển nhượng cho ông Hà Thanh S ngày 23/8/2023. Việc thế chấp đã được Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh Thành phố H và ông Hà Thanh S ký kết theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2322600371/HDTC/HMB-HTS/1 ngày 24/8/2023, công chứng tại Văn phòng C1, Tỉnh Long An và đăng ký biện pháp bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Huyện C, Tỉnh Long An.

2.2. Ông Hà Thanh S xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (Ngân hàng Đ) số tiền nợ gốc và lãi tính đến hết ngày 08/4/2025 là 3.385.375.425 (Ba tỷ ba trăm tám mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn bốn trăm hai mươi lăm đồng), trong đó nợ gốc là 2.858.332.993 đồng, nợ lãi trong hạn là 422.247.545 đồng, nợ lãi quá hạn là 104.794.887 đồng.

2.3. Ông Hà Thanh S có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (Ngân hàng Đ) số tiền tính đến ngày 08/4/2025 là 3.385.375.425 (Ba tỷ ba trăm tám mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn bốn trăm hai mươi lăm đồng) và các khoản tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần số REF2322600371/HDTD/HMB-HTS ký ngày 18/8/2023 và hợp đồng thực hiện thẻ tín dụng theo Đơn đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng kiêm hợp đồng hạn mức tín dụng ngày 13/9/2023, kể từ ngày 09/4/2025 cho đến khi thanh toán hết xong toàn bộ khoản nợ, trong thời hạn 01 (một) tháng, hạn cuối thanh toán là ngày 09/5/2025.

Trong trường hợp ông Hà Thanh S vi phạm kỳ hạn thanh toán đến ngày 09/5/2025 thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (Ngân hàng Đ) có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc ông Hà Thanh S phải trả một lần toàn bộ số tiền còn nợ lại chưa thanh toán và có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi các tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 66, tờ bản đồ số 25, địa chỉ: Ấp T, Xã T, Huyện C, Tỉnh Long An. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 543407, số vào số cấp GCN: CS 13153 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh L cấp ngày 21/02/2020 cho bà Nguyễn Thị C, cập nhật chuyển nhượng cho ông Hà Thanh S ngày 23/8/2023. Việc thế chấp đã được Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Thành phố H và ông Hà Thanh S ký kết theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2322600371/HDTC/HMB-HTS/1 ngày 24/8/2023, công chứng tại Văn phòng C1, Tỉnh Long An và đăng ký biện pháp bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Huyện C, Tỉnh Long An.

3. Về án phí, chi phí tố tụng dân sự sơ thẩm:

Ông Hà Thanh S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 49.853.754 đồng (Bốn mươi chín triệu tám trăm năm mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi bốn đồng), thi hành tại cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (Ngân hàng Đ) được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 47.661.330 đồng (Bốn mươi bảy triệu sáu trăm sáu mươi mốt nghìn ba trăm ba mươi đồng) theo biên lai thu số 0061003 ngày 18/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về chi phí tố tụng: Ông Hà Thanh S tự nguyện chịu chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản tranh chấp là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng), do nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (Ngân hàng Đ) đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng số tiền trên, do đó ông Hà Thanh S có trách nhiệm thanh toán lại số tiền này cho nguyên đơn, thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Trường hợp nghĩa vụ trả tiền trên được thi hành theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND Quận 5;
  • - Chi cục THADS Quận 5;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VP, Hồ sơ.

THẨM PHÁN

Phan Thị Thanh Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 63/2025/QÐST-DS ngày 16/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 63/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger